Vancomycin được biết đến là một loại kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Để hiểu rõ hơn về thuốc Vancomycin và có cách sử dụng cho phù hợp, bài viết hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề “Vancomycin là thuốc gì?”

Vancomycin

Thành phần

Vancomycin là thuốc có dạng bột đông khô có kèm ống dung môi để pha, thường được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch có hàm lượng như sau: lọ 500 mg/100 ml; 750 mg/150 ml; 1000mg/200 ml.

Tác dụng

– Thuốc Vancomycin là  thuốc kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn, ở giai đoạn sớm. Thuốc còn tác động đến tính thấm màng tế bào và quá trình tổng hợp RNA của vi khuẩn. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nặng về thận và tim.

– Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu vàng kháng Methicillin (nk thần kinh trung ương, viêm nội tâm mạc, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tủy xương).

Dùng thuốc vancomycin như thế nào?

Bạn thường dùng thuốc này bằng đường tiêm tĩnh mạch, thường 1 hoặc 2 lần trong ngày hoặc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc nên được tiêm chậm trong 1-2 giờ. Liều dùng dựa trên tình trạng sức khỏe, cân bặng, chức năng thận và đáp ứng với điều trị của bạn.

Nếu bạn tự dùng thuốc tại nhà, hãy tìm hiểu tất cả các bước chuẩn bị và các hướng dẫn dùng thuốc từ chuyên viên y tế. Trước khi dùng thuốc, hãy kiểm tra xem thuốc cặn hoặc đổi màu hay không. Nếu có, bạn không sử dụng thuốc đó. Ngoài ra, hãy tìm hiểu cách bảo quản thuốc và loại bỏ vật dụng y tế an toàn.

Khi uống thuốc, hãy trộn mỗi liều dùng với ít nhất 30 ml nước trước khi uống toàn bộ hỗn hợp.

Kháng sinh hoạt động có hiệu quả nhất khi lượng thuốc trong cơ thể được giữ ở mức không đổi. Vì vậy hãy dùng thuốc trong các khoảng thời gian đều nhau.

Tiếp tục dùng thuốc cho đến khi dùng hết lượng thuốc được chỉ định, ngay cả khi đã hết các triệu sau vài ngày dùng thuốc. Việc ngưng dùng thuốc quá sớm có thể khiến vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến tái nhiễm trùng.

 Bảo quản thuốc vancomycin như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ -20°C trở xuống. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,  bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc  công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Liều dùng thuốc vancomycin cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn:

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ (dùng 2-3 g/ngày);
  • Liều nạp 25-30 mg/kg có thể xem xét dùng cho bệnh nhân bị bệnh nặng.
  • Các nhà sản xuất khuyến cáo liều tiêm tĩnh mạch 500 mg cách mỗi 6 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 1g cách mỗi 12 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn huyết:

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8-12 giờ;
  • Thời gian điều trị kéo dài 2-6 tuần, tuỳ theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn dự phòng viêm nội tâm mạc: 

  • Đối với bệnh nhân dị ứng với penicillin, bạn dùng 1 g tiêm tĩnh mạch một lần; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
  • Gentamicin có thể được thêm vào để điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ cao.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội tâm mạc: 

Đây là thuốc thay thế cho bệnh nhân không dung nạp được penicillin hoặc ceftriaxone và cho các chủng tụ cầu kháng oxacillin. Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8- 12 giờ, cùng hoặc không cùng các kháng sinh khác tùy thuộc nguồn gốc nhiễm trùng

Thời gian điều trị:

  • Van nguyên gốc: 6 tuần;
  • Van nhân tạo: ít nhất 6 tuần.

Liều tối đa là 2 g/ngày, trừ khi nồng độ trong huyết thanh thấp (mức khuyến cáo: 15-20 mcg/ml).

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm đại tràng giả mạc:

  • Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125 mg uống 4 lần một ngày trong vòng 10 ngày;
  • Đối với viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000 mg một ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm ruột:

  • Đối với điều trị tiêu chảy có liên quan đến khuẩn Clostridium difficile, bạn dùng 125 mg uống 4 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Đối với điều trị viêm ruột do nhiễm tụ cầu, bạn dùng 500-2000 mg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống trong 7 đến 10 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm màng não:

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạchcách mỗi 8-12 giờ.
  • Thời gian điều trị kéo dài từ 10-14 ngày hoặc ít nhất 1 tuần sau khi bệnh nhân hết cơn sốt và dịch não tủy bình thường.
  • Đối với viêm trong não thất, trong vỏ, liều chỉ định là 5-20 mg công thức không chứa chất bảo quản trong mỗi 24 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi bệnh viện:

  • Đối với điều trị viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
  • Nồng độ đáy khuyến cáo là 15-20 mcg/ml.
  • Khuyến cáo điều trị theo kinh nghiệm lúc đầu với khoảng phổ rộng dựa theo phác đồ kháng sinh của bệnh viện và/hoặc đơn vị hồi sức và chăm sóc tích cực nếu các nghi ngờ nhiễm khuẩn đa kháng thuốc.
  • Thời gian điều trị trên lâm sàng nên càng ngắn càng tốt (ví dụ như ít nhất là 7 ngày) để giảm nguy cơ bội nhiễm với vi khuẩn kháng thuốc.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi do tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA)

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
  • Thời gian điều trị kéo dài 7-21 ngày, tùy theo nguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xương tủy:

  • Bạn dùng 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 8 đến 12 giờ.
  • Thời gian điều trị kéo dài 3-6 tuần hoặc ít nhất 8 tuần nếu nhiễm trùng do MRSA. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng kháng sinh dạng uống thêm 1-2 tháng để điều trị chứng viêm tủy xương mãn tính.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt giảm bạch cầu:

  • Bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách mỗi 12 giờ.
  • Thời gian điều trị kéo dài đến sau khi bệnh nhân ổn định, hết sốt trong vòng ít nhất 24 giờ và mức bạch cầu trung tính tuyệt đối lớn hơn 500/mm3, có thể dùng thay thế bằng kháng sinh dạng uống nếu tiếp tục điều trị bằng kháng sinh.

Liều dùng vancomycin cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn:

  • Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nhẹ hơn 1200 g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 24 giờ.
  • Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi, nặng từ 1200-2000 g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 12-18 giờ.
  • Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2000 g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
  • Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nhẹ hơn 1200 g: bạn dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cách cho trẻ mỗi 24 giờ
  • Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng từ 1200-2000 g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 8-12 giờ.
  • Trẻ từ 7 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi và nặng hơn 2000 g: bạn dùng 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ.
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: bạn dùng 10 đến 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ cách mỗi 6-8 giờ (tổng cộng 40- 60 mg/kg/ngày)
  • Các nhà sản xuất khuyến dùng liều khởi đầu 15 mg/kg cho trẻ sơ sinh, tiếp tục dùng liều 10 mg/kg cách mỗi 12 giờ cho trẻ sơ sinh trong tuần đầu tiên sau khi sinh và cách mỗi 8 giờ sau đó cho đến khi trẻ được 1 tháng tuổi. Các nhà sản xuất khuyến dùng liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cách mỗi 6 giờ cho trẻ em.

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng viêm nội tâm mạc: 

Trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên:

  • Đối với trẻ dị ứng với penicillin: dùng 20 mg/kg (tối đa 1 g) một lần tiêm tĩnh mạch; việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm.
  • Bạn có thể thêm liều gentamicin 1,5 mg/kg (tối đa 120 mg) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho bệnh nhân có nguy cơ cao.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm phúc mạc:

  • Dùng 30 mg/kg hoặc 30 mg/l tiêm vào màng bụng cách mỗi 5-7 ngày.

Liều thông thường cho trẻ em bị viêm đại tràng giả mạc:

  • Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
  • Liều tối đa là 2 g/ngày.
  • Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm ruột:

  • Trẻ từ 1-18 tuổi cho dùng 40 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều uống.
  • Liều tối đa là 2 g/ngày.
  • Thời gian điều trị kéo dài 7-10 ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng phẫu thuật:

  • Bạn dùng 15 mg/kg một lần tiêm tĩnh mạch, dùng chung hoặc không với gentamicin. Việc tiêm thuốc phải được hoàn tất trong vòng 30 phút sau khi bắt đầu tiêm.

Tác dụng phụ có thể gặp

– Thuốc Vancomycin phải tiêm vào tĩnh mạch từ từ, nếu tiêm quá nhanh sẽ gây ra một số tác dụng phu như: sưng đỏ, đau nhức tại chỗ tiêm, và có thể gặp các triệu chứng được gọi là “hội chứng người đỏ” như: đỏ bừng phần thân trên, hạ huyết áp, đau cơ, đau và co cứng ngực và lưng, chóng mặt… Nếu những tác dụng này kéo dài hãy gọi ngay cho bác sỹ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị.

– Một số tác dụng phụ ít gặp như: ù tai, thay đổi lượng nước tiểu, dễ bầm tím,dễ chảy máu, sốt, đau họng, tiêu chảy kèo dài…

– Bên cạnh đó sử dụng thuốc trong thời gian kéo dài có thể dẫn đến nấm miệng, nấm âm đạo… Nếu gặp những triệu chứng đó hãy liên hệ với bác sỹ để có biện pháp điều trị cho phù hợp.

– Một số tác dụng phụ hiếm gặp như: sốc phản vệ, sốt rét, phát ban, ngứa hoặc sưng ở vùng mặt, vùng lưỡi và họng, chóng mặt dữ dội, khó thở.

– Ngoài ra còn có thể gặp một số tác dụng phụ chưa được đề cập ở bài viết. Hãy liên hệ ngay với bác sỹ điều trị nếu gặp phải những tác dụng phụ nói trên hay những tác dụng không mong muốn để có hướng xử lý kịp thời.

Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Trong quá trình dùng thuốc nếu xảy ra tác dụng không mong muốn hoặc sử dụng quá liều hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để kịp thời điều trị.

Nếu bạn quên một liều hãy uống sử dụng ngay càng sớm càng tốt.Nhưng nếu thời gian gần kề với liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đó chứ không được sử dụng gấp đôi.

Qua bài viết này chắc hẳn các bạn đã hiểu được thuốc Vancomycin là gì, tác dụng và một số tác dụng phụ khi dùng thuốc ra sao rồi. Mong rằng trong cuộc sống bài viết này sẽ giúp ích được cho bản thân và cả người thân của bạn

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *