Nếu bạn đang băn khoăn tìm một loại thuốc trị nấm hiệu quả thì không thể không nghĩ ngay đến thuốc lamisil. Bởi vì trong Lamisil có chứa hoạt chất terbinafine là một allylamine có tác dụng diệt nấm dạng rộng đối với nấm da, nấm móng và nấm lưỡng hình. Ngoài ra tùy vào chủng loại nấm mà thuốc sẽ có tác dụng diệt nấm hay kháng nấm. Muốn hiểu kĩ  hơn về loại thuốc này chắn chắn bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn nhiều thông tin bổ ich :

thuốc lamisil

 

Thành phần

Thành phần viên nén

  • Hoạt chất: terbinafine hydrochloride 250 mg;
  • Thành phần phụ trợ: methylhydroxypropylcellulose, natri tinh bột glycolate, silicon dioxide keo khan, magnesi stearat, microcrystalline cellulose.

Thành phần phun

  • Hoạt chất: terbinafine hydrochloride – 10 mg;
  • Thành phần phụ trợ: nước, ethanol 96%, propylene glycol, macrogol cetostearate.

Thành phần của kem

  • Hoạt chất: terbinafine hydrochloride – 10 mg;
  • Thành phần phụ trợ: storat sorbitan, natri hydroxit, isopropyl myristate, cetyl palmitate, rượu cetyl, rượu benzyl, rượu stearyl, polysorbate 60, nước tinh khiết.

Tác dụng của lamisil:

Lamisil trong viên thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nấm sau đây:

  • Mycosis của da đầu;
  • Nấm móng gây ra bởi dermatophytes;
  • Dermatomycosis của thân cây, chân và bàn chân;
  • Nhiễm trùng nấm men do nấm thuộc giống Candida (trong trường hợp mức độ nghiêm trọng, tỷ lệ nhiễm hoặc nội địa hóa nhiễm trùng xác định khả năng khuyến khích của liệu pháp răng miệng).

Bên ngoài Lamisil được sử dụng để phòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm nấm da như vậy:

  • Nhiễm trùng nấm men, chủ yếu là do nấm thuộc giống Candida, đặc biệt là phát ban tã;
  • Mycosis dừng lại; vết nứt, sừng, mở rộng và ngứa da do nấm chân;
  • Nhiễm nấm da biểu bì, tổn thương nấm của da mịn của cơ thể gây ra bởi các loại da dermatophytes như Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và Trichophyton (bao gồm T. mentagrophytes, T. rubrum, T. violaceum và T. verrucosum);
  • Địa y nhiều màu do Pityrosporum orbiculare (Malassezia furfur) gây ra.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Lamisil cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nấm da toàn thân, nấm da đùi, nấm da chân và lang ben

Bạn thoa thuốc lên vùng da bị bệnh một lần mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Lamisil cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nấm da toàn thân, nấm da đùi, nấm da chân và lang ben

Đối với trẻ 12 tuổi hoặc lớn hơn 12 tuổi:

Bạn thoa thuốc cho trẻ lên vùng da bị bệnh một lần mỗi ngày.

Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Cách dùng thuốc lamisil:

Thuốc này chỉ được sử dụng ngoài da, vì vậy bạn nên làm sạch và khô vùng da bị bệnh. Bạn thoa một lớp thuốc mỏng lên trên và xung quanh các khu vực da bị bệnh, thường là một lần mỗi ngày theo chỉ dẫn trên bao bì thuốc. Nếu không chắc chắn về bất cứ thông tin nào, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Đặc biệt, bạn cần rửa tay sau khi sử dụng thuốc, trừ khi đang dùng thuốc để trị các bệnh trên vùng da bàn tay. Bạn không được bọc, che phủ hoặc băng vùng bôi thuốc, trừ khi bác sĩ chỉ định làm như vậy.

Không được bôi thuốc vào mắt, mũi hay miệng hoặc bên trong âm đạo. Nếu dính thuốc ở những khu vực này, bạn cần rửa lại với nhiều nước. Bạn cũng không nên bôi thuốc này trên da đầu và móng tay, trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Đặc biệt, bạn không được bôi thường xuyên hơn hoặc sử dụng lâu hơn chỉ dẫn của bác sĩ, làm như vậy có thể làm tăng nguy cơ bị tác dụng phụ của thuốc.

Bạn nên tiếp tục sử dụng thuốc này cho đến khi hết thời gian điều trị được, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể dẫn đến tái phát nhiễm trùng. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Một số tác dụng phụ của thuốc Lamisil

Khi dùng thuốc Lamisil có thể gặp dấu hiệu của các phản ứng như:

– Dị ứng như phát ban, ngứa, phù mặt, mũi, họng, môi, lưỡi.

– Chóng mặt nặng, gặp vấn đề về thở.

– Bỏng nóng, kích ứng hoặc ngứa tại vị trí thoa thuốc.

– Đôi khi đau đầu, (thường hồi phục trong vòng một vài tuần sau khi ngưng thuốc). Nếu đau kéo dài cần liên hệ bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp.

– Rối loạn chức năng gan mật (chủ yếu là ứ mật trong tự nhiên) .

– Chán ăn, cảm giác no, đau bụng nhẹ, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Lamisil®;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các vấn đề về sức khỏe, chẳng hạn như: bệnh thận.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Lamisil trong trường hợp mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…

Trước khi phẫu thuật, bạn nên nói cho bác sĩ về tất cả những thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê toa, không kê toa và các loại thảo dược).

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Bảo quản thuốc Lamisil

Thuốc Lamisil cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm hay trong ngăn đá tủ lạnh.

Ở các hiệu thuốc, loại thuốc này có thể được mua theo toa. Thời hạn sử dụng phù hợp với các khuyến nghị của nhà sản xuất là ba năm.

Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

Với thuốc Lamisil loại kem cần lưu ý không mở nắp để thuốc tiếp xúc không khí quá lâu, như vậy sẽ ảnh hưởng đến các thành phần của thuốc. Tốt nhất là dùng xong đậy nắp cẩn thận và bảo quản thuốc.

Trên đây là một số thông tin về thuốc trị nấm lamisil mà các bạn có thể thêm khảo, hi vọng sẽ giúp ích được cho các bạn

 

 

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *