Thuốc symbicort là thuốc dùng để giảm viêm và khắc phục từng cơn hen suyễn. Ngày nay, hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh lý có xu hướng ngày càng gia tăng do thời tiết thay đổi. Do vậy, việc sử dụng thuốc symbicort  sao cho đúng cách để kiểm soát cơn hen, cơn khó thở của bệnh nhân đang là nổi băn khoăn của biết bao nhiêu người.

Symbicort Turbuhaler

Thành phần chính của thuốc Symbicort

Là 2 hoạt chất Budesonide và Formoterol với cơ chế tác dụng như sau: Budesonide có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, làm giảm phản ứng viêm bằng cách tổng hợp protaglandin do hoạt hóa phospholipase A2.

Các thành phần này làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, từ đó làm giảm hàm lượng histamin tiết ra từ hồng cầu ưa base.

– Dạng bột dùng để hít với hàm lượng 160/4,5 mcg, được đóng gói theo quy cách hộp 1 ống hít 60 liều.
– Dạng khí dung xịt trực tiếp vào mũi 50 mcg/liều xịt, bình 200 liều, 200 mcg/liều xịt, bình 100 liều.
– Ống hít bột khô 100 mcg/liều, ống 200 liều, 200 mcg/liều, ống 100 liều, 400 mcg/liều, ống 50 liều.
– Ống phun mù đơn liều 250 mcg/ml, 50 mcg/ml, có thể pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9%.
– Khí dung xịt qua miệng 50 mcg/liều xịt, bình 200 liều, 200 mcg/liều xịt, bình 100 liều.
Tá dược gồm chất đẩy và sorbitan trioleat.

Tác dụng

– Điều trị hen suyễn nhẹ, vừa hoặc nặng (đối với trường hợp nặng thì hiệu quả sẽ rõ rệt, dễ nhận thấy hơn).
– Làm giảm viêm niêm mạc phế quản, nhờ đó hạn chế phù và tiết nhày trong phế quản, liên quan đến thở.
– Điều trị bệnh nhân không được kiểm soát tốt hoặc đã được kiểm soát với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.
– Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc theo thời tiết.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Symbicort Tubuhaler cho người lớn như thế nào?
Liều thông thường cho người lớn bị hen suyễn không được kiểm soát tốt bằng thuốc giãn phế quản tác động kéo dài hoặc hen suyễn mức độ nặng

Bạn sử dụng liều 160 mcg/9 mcg, 12 giờ 1 lần. Nếu bệnh không giảm sau 1 đến 2 tuần điều trị, bác sĩ có thể yêu cầu bạn đổi sang liều 160 mcg/4,5 mcg. Đối với bệnh ở mức độ nặng, bạn sử dụng liều 320 mcg/9 mcg, 12 giờ 1 lần, không được dùng quá 320 mcg/9 mcg mỗi 12 giờ.

Liều thông thường cho người lớn bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Bạn dùng liều 160 mcg/9 mcg, 12 giờ 1 lần, không được quá 320 mcg/9 mcg mỗi 12 giờ.

Liều dùng thuốc Symbicort Tubuhaler cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Cách dùng

Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì mình không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Bạn phải súc miệng sau mỗi lần dùng thuốc để tránh nhiễm nấm miệng. Trong thời gian dùng thuốc, bác sĩ có thể thường xuyên kiểm tra tầm nhìn và mật độ xương của bạn.

Bạn nên báo cho bác sĩ nếu triệu chứng của bạn không giảm sau tuần đầu tiên điều trị.

Liều dùng của bạn có thể sẽ được điều chỉnh nếu bạn chuẩn bị phẫu thuật, vừa mới lên cơn hen, hoặc bạn đang bị căng thẳng. Bạn không được tự ý thay đổi liều nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc này chứa corticosteroid, do đó bạn không được tự ý ngưng thuốc vì thuốc có thể gây triệu chứng nguy hiểm sức khỏe. Bên cạnh đó, bạn phải làm sạch ống xịt mỗi 7 ngày theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bạn hãy bỏ bình hít khi kim chỉ lượng thuốc trong bình bằng 0 hoặc khi bạn không dùng thuốc trong hơn 3 tháng kể từ ngày thuốc được sử dụng lần đầu. Kim chỉ liều có thể sẽ đến vạch vàng khi lượng thuốc trong bình còn khoảng 20 liều. Nếu thuốc bị dính vào mắt, bạn hãy rửa ngay với nước sạch hoặc đi khám bác sĩ ngay.

Trong thời gian dùng thuốc, bạn không nên dùng bất kì dạng thuốc nào của formoterol hoặc thuốc giãn phế quản tác động kéo dài như salmeterol.

Tác dụng phụ

Thuốc Symbicort Tubuhaler® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

Gây tử vong do hen suyễn;
Thở khò khè, nghẹt thở;
Mờ mắt, thay đổi tầm nhìn, đau hoặc sưng mắt;
Dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau toàn thân, buồn nôn, nôn ói, mệt;
Dấu hiệu viêm phổi như sốt, ho có đờm xanh hoặc vàng, đau ngực ổn định, thở khò khè, thở ngắn;
Phù mạch;
Cảm giác tê ở tay hoặc chân;
Triệu chứng cúm như nghẹt mũi, đau xoang, phát ban da;
Hạ kali huyết, lầm lẫn, loạn nhịp tim khát nhiều, tiểu nhiều;
Đói, khô miệng, buồn ngủ;
Khô da;
Sụt cân;
Mảng trắng ở miệng hoặc họng;
Kích ứng ở họng sau khi hít thuốc;
Rối loạn dạ dày;
Đau lưng, đau đầu.
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Bạn không nên dùng thuốc này nếu bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;
Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú;
Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào;
Bạn đang mắc bất kì vấn đề về sức khỏe nào.
Thuốc có thể gây mất xương nếu bạn sử dụng kéo dài, đặc biệt ở những đối tượng hút thuốc lá hoặc chế độ ăn không bổ sung đủ vitamin D hoặc canxi hoặc tiền sử bị loãng xương. Thuốc có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, do đó bạn nên hạn chế tiếp xúc với những người mắc bệnh có khả năng lây nhiễm trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với thuốc này khi dùng chung bao gồm:

Imatinib, isoniazid, nefazodone;
Kháng sinh như clarithromycin, erythromycin;
Thuốc kháng nấm như itraconazole, voriconazole;
Thuốc tim mạch như carvedivol, nebivolol;
Thuốc trị viêm gan C như boceprevir, telaprevir;
Thuốc trị HIV/AIDS như atazanavir, delavirdine, fosamprenavir.
Thuốc Symbicort Tubuhaler® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Dùng thuốc này với rượu có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

Bệnh tim hoặc tăng huyết áp;
Động kinh;
Tiểu đường;
Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, nhiễm herpes ở mắt;
Nhiễm trùng lao;
Bệnh gan;
Suy giảm hệ miễn dịch;
Mất cân bằng điện giải;
Rối loạn chức năng tuyến giáp.

Các thông tin trên về thuốcsymbicort chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

 

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *