Salbutamol là thuốc kích thích beta 2 của hệ giao cảm hay còn gọi là nhóm beta 2 anosist, có tác dụng làm giãn phế quản. Salbutamol là tên hoạt chất được gọi nhiều ở Việt Nam, trên thế giới thì hay gọi là albuterol và được sủ dụng rất rộng trong các chỉ định hen phế quản hay phối hợp điều trị trong bệnh tắc nghẽn phế quản mãn tính COPD. Là một thuốc hô hấp gây giãn phế quản làm  giãn đường hô hấp và làm tăng lưu lượng không khí vào phổi, giúp dễ thở hơn. Salbutamol ở dạng hít được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản ở những người bị bệnh đường hô hấp tắc nghẽn có thể đảo ngược. Salbutamol cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản do tập luyện.

thuốc salbutamol

Salbutamol có những dạng và hàm lượng nào?

– Dạng dung dịch 1 mg/mL; 2,5 mg/2,5 mL; 2 mg/mL; 5 mg/ 2,5 mL.
– Bột hít qua đường miệng 200mg.
– Viên nén salbutamol 2mg; salbutamol 4mg.

Tác dụng của Salbutamol

Viên nén thuốc Salbutamol thuộc nhóm thuốc chủ vận beta – 2-adrenergic có chọn lọc, có thể được dùng để dãn các cơ trơn trên đường hô hấp và tử cung.
Viên nén thuốc Salbutamol có thể được sử dụng trong việc điều trị:

  • Hen suyễn, làm giảm sự thu hẹp đường hô hấp;
  • Viêm phế quản mãn tính;
  • Bệnh khí phế thũng.

Cách dùng thuốc Salbutamol

Trong nội khoa hô hấp:

– Người lớn: 2 – 4 mg/ lần x 3 – 4 lần/ ngày. Một vài người bệnh có thể tăng liều đến 8 mg/ lần. Người cao tuổi hoặc người rất nhạy cảm với các thuốc kích thích Beta 2 thì nên bắt đầu với liều 2 mg/ lần x 3 – 4 lần/ ngày.

– Trẻ em 2 – 6 tuổi: 1 – 2 mg/ lần x 3 – 4 lần / ngày

– Trẻ em trên 6 tuổi: 2 mg/ lần x 3 – 4 lần/ ngày

– Để đề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn uống 4 mg trước khi vận động 2 giờ. Trẻ em lớn uống 2 mg trước khi vận động 2 giờ.

Trong sản khoa:

– Đối với chuyển dạ sớm: Liều thông thường 16 mg / ngày chia làm 4 lần. Trong quá trình điều trị có thể điều chỉnh liều uống tùy theo tiến triển lâm sàng. Tần số tim của người bệnh không được quá 120 – 130 nhịp/ phút.

– Đối với cơn đau co hồi tử cung hậu sản: 8 mg/ ngày chia làm 4 lần.

Những đối tượng không nên dùng thuốc:

– Quá mẫn với thuốc.

– Loạn nhịp nhanh, nhồi máu cơ tim .

– Cơn co thắt phế quản cấp .Basedow.

– Trẻ em < 6 tuổi.

– Phụ nữ có nguy cơ sảy thai

Tác dụng phụ sau khi sử dụng:

Ngưng dùng thuốc Salbutamol và liên lạc với bác sĩ ngay nếu bạn bị:

    • Một phản ứng dị ứng như sưng mặt, môi, cổ họng và lưỡi nhạt, có những vết xanh hoặc đỏ bất thường với ngứa trầm trọng (phát ban), khó thở, huyết áp thấp, kiệt sức;
    • Đau ngực, hàm hoặc vai (có thể kèm với khó thở, cảm giác bệnh hoặc đang bị bệnh)

 

Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy có bất kỳ tác dụng nào sau đây hoặc nhận thấy bất kỳ điều gì khác thường không được liệt kê:

-Tăng axit lactic trong cơ thể: thở nhanh, bị bệnh, đau dạ dày;
– Kali trong máu thấp: co giật cơ hay yếu cơ, nhịp tim bất thường;
– Các triệu chứng khác: đau đầu, lượng đường trong máu tăng, lắc nhẹ (thường là ở tay), cảm giác căng thẳng, mở rộng các mạch máu gây ra sự gia tăng chức năng của tim và nhịp tim, nhịp tim bất thường, co thắt cơ;
– Sự gia tăng lượng axit trong cơ thể (nhiễm axit ceton) có thể xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

  • Thuốc lợi tiểu, guanethidine, reserpin và methyldopa (điều trị tăng huyết áp);
  • Các chất ức chế monoamine oxidase ví dụ tranylcypromine (điều trị trầm cảm);
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng ví dụ amitriptyline (điều trị trầm cảm);
  • Thuốc chẹn beta
  • Thuốc chống viêm – corticosteroids;
  • Theophylline (cho các vấn đề hô hấp);
  • Thuốc tê dạng hít (hỏi bác sĩ hoặc nha sĩ nếu bạn đang có bất kỳ vấn đề về nha khoa hoặc phẫu thuật);
  • Digoxin (điều trị các vấn đề về tim);
  • Các dẫn chất xanthines như theophylline, aminophylline
  • Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường.

Bảo quản Salbutamol thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

 

Những thông tin trên của gocbao.com chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này, việc sử dụng thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ và người có chuyên môn.

 

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *