Risperidone là thuốc gì? Có lẽ tên thuốc này không mấy xa lạ với chúng ta, những chắc hẳn chúng ta mới biết đến loại thuốc này có tác dụng là điều trị một số rối loạn tâm thần mà chưa biết thuốc risperidone còn có nhiều tác dụng khác. Vậy để hiểu rõ hơn về thuốc risperidone là gì và có những công dụng gì đặc biết thì qua bài viết sau đây các bạn sẽ rõ.

risperidone

Tác dụng của risperidone là gì?

Thuốc risperidone chủ yếu được dùng để điều trị các loại tâm thần như tâm thần phân liệt, rối loạn tâm lý lưỡng cực, tâm trạng cáu kỉnh khó chịu ở những người tự kỉ. Chất chuyển hóa hoạt tính của risperidone là paliperidone, cũng được sử dụng như thuốc chống loạn thần.
Điều trị tâm thần phân liệt: Thuốc có hiệu quả trong việc kìm hãm các cơn đau cấp tính của tâm thần phân liệt. Trong lĩnh vực này, thuốc Risperidone được chứng minh đứng thứ tư trong số 15 loại thuốc cùng chức năng (nghiên cứu năm 2013).

– Điều trị rối loạn lưỡng cực: Những loại thuốc chống rối loạn thế hệ thứ hai bao gồm cả Risperidone có hiệu quả điều trị các chứng hưng cảm cấp tính của rối loạn lưỡng cực.

– Hỗ trợ điều trị chứng bệnh trầm cảm (tự kỉ): Thuốc Risperidone giúp ngăn chặn, hạn chế các hành vi có vấn đề do tâm trạng tiêu cực của bệnh nhân trầm cảm gây ra như tự gây thương tích, cáu giận, cáu kỉnh với người khác, trầm ngâm suốt ngày,… Tác dụng phụ của thuốc khi điều trị bệnh này là có thể gây tăng cân cho bệnh nhân.

Nên dùng risperidone như thế nào?

Dùng thuốc chung với thức ăn hoặc không theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường dùng một hoặc hai lần mỗi ngày.

Thuốc này được đóng theo vỉ. Không gỡ viên nén khỏi vỉ thuốc cho đến khi bạn đã sẵn sàng dùng thuốc. Gỡ viên nén ra khỏi vỉ thuốc bằng tay khô. Tránh không làm bể thuốc. Đặt viên nén trên lưỡi ngay lập tức và để thuốc hòa tan trên lưỡi. Không chia nhỏ hoặc nhai viên thuốc. Sau khi viên nén đã tan trên lưỡi, có thể nuốt thuốc kèm hoặc không kèm với nước.

Liều lượng được dựa trên tuổi tác, tình trạng bệnh, đáp ứng điều trị và các thuốc khác mà bạn có thể đang dùng.

Liều dùng

Liều dùng risperidone cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tâm thần phân liệt

Dạng thuốc uống:

Liều khởi đầu: Uống 2 mg mỗi ngày.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng gia lên 1-2 mg mỗi ngày với khoảng thời gian từ 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều đích: uống 4-8 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: uống 16 mg mỗi ngày.
Dạng tiêm bắp tác dụng kéo dài:

Đối với những bệnh nhân chưa từng uống risperidone, người ta khuyến cáo dùng thuốc uống để thiết lập khả năng dung nạp trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc tiêm tác dụng kéo dài.

Liều khởi đầu: tiêm bắp 25 mg mỗi 2 tuần.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng lên mức 37,5 mg hoặc 50 mg nếu cần thiết; không dùng liều điều chỉnhthường xuyên hơn mỗi 4 tuần như dự kiến dùng thuốc bắt đầu 3 tuần sau khi tiêm.
Liều tối đa: 50 mg tiêm bắp mỗi 2 tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn lưỡng cực

Dạng thuốc uống:

Liều khởi đầu: uống 2-3 mg mỗi ngày.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng 1 mg mỗi ngày cách khoảng từ 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Khoảng liều dùng hiệu quả: uống 1-6 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: 6 mg uống mỗi ngày.
Dạng tiêm bắp tác dụng kéo dài:

Đối với những bệnh nhân chưa từng uống risperidone, người ta khuyến cáo dùng thuốc uống để thiết lập khả năng dung nạp trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc tiêm tác dụng kéo dài.

Liều khởi đầu: tiêm bắp 25 mg mỗi 2 tuần.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng lên mức 37,5 mg hoặc 50 mg nếu cần thiết; không dùng liều điều chỉnh thường xuyên hơn mỗi 4 tuần như dự kiến dùng thuốc bắt đầu 3 tuần sau khi tiêm.
Liều tối đa: 50 mg tiêm bắp mỗi 2 tuần.
Liều dùng risperidone cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tâm thần phân liệt

13 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng từ 0,5 mg đến 1 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều đích: uống đủ 3 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: 6 mg uống mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh rối loạn lưỡng cực

10 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều điều chỉnh: Có thể tăng từ 0,5 mg đến 1 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian 24 giờ trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều đích: uống 1-2,5 mg mỗi ngày.
Liều tối đa: 6 mg uống mỗi ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tự kỷ

Từ 5-17 tuổi:

Nặng hơn 15 kg đến dưới 20 kg:

Liều khởi đầu: 0,25 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều điều chỉnh: tối thiểu sau khi dùng 4 ngày, có thể tăng 0,5 mg mỗi ngày; duy trì mức liều dùng này trong tối thiểu 14 ngày; có thể tăng liều tiếp theo tăng lên 0,25 mg trong khoảng thời gian từ 2 tuần trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều khuyến cáo: uống 0,5 mg mỗi ngày.
Nặng 20 kg và nặng hơn 20 kg:

Liều khởi đầu: 0,5 mg uống mỗi ngày một lần.
Liều điều chỉnh: tối thiểu sau khi dùng 4 ngày, có thể tăng 0,5 mg mỗi ngày; duy trì mức liều dùng này trong tối thiểu 14 ngày; có thể tăng liều tiếp theo tăng lên 0,5 mg trong khoảng thời gian từ 2 tuần trở lên, tùy theo sự dung nạp.
Liều khuyến cáo: uống 1 mg mỗi ngày.
Khoảng liều hiệu quả: uống 0,5 mg-3 mg mỗi ngày; điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng và khả năng dung nạp từng cá nhân.
Liều tối đa: uống 3 mg mỗi ngày.
Liều duy trì: Khi đã đạt đủ mức đáp ứng lâm sàng và duy trì được đáp ứng này, xem xét giảm liều dần dần để đạt mức cân bằng tối ưu về sự an toàn và hiệu quả của thuốc.

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng risperidone?

Ngưng dùng risperidone và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

Sốt, cứng cơ, lú lẫn, vã mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều;
Cử động cơ không ngừng ở mắt, lưỡi, hàm, hoặc cổ;
Chảy nước dãi, run ( không kiểm soát được);
Động kinh (co giật);
Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;
Chảy máu cam;
Có đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi;
Khó nuốt;
Cảm giác muốn ngất xỉu;
Cương dương đau đớn hoặc kéo dài trong 4 giờ hoặc lâu hơn.
Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

Tăng cân;
Cảm giác nóng hoặc lạnh;
Đau đầu, chóng mặt;
Buồn ngủ, cảm thấy mệt mỏi;
Khô miệng, tăng sự thèm ăn;
Cảm giác bồn chồn hay lo âu;
Khó ngủ (mất ngủ);
Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, táo bón;
Ho, đau họng, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi;
Phát ban da nhẹ.

Trước khi dùng thuốc, hãy báo với bác sĩ nếu bạn có một trong những vấn đề sau:

– Dị ứng với thành phần của thuốc.

– Đang hoặc đã từng mắc các bệnh về gan, thận, dạ dày, bệnh tim, …

– Những loại thuốc đang dùng cũng nói cho bác sĩ biết để xem xét liệu chúng có tương tác được với thuốc Risperidone hay không.

– Bạn là phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

– Đã từng hoặc có dự định tiến hành một cuộc phẫu thuật.

Bạn nên bảo quản risperidone như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng.

Hy vọng qua bài viết thuốc risperidone là gì thì chúng ta đã hiểu về loại thuốc này và thận trọng khi có nhu cầu sử dụng cho mình hoặc người thân. Tốt nhất hãy tham khảo ý kiến bác sĩ bạn nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *