Bạn là một người thường xuyên bị dị ứng thời tiết mỗi khi trời chuyển mùa hay mỗi khi đông đến bạn thường bị nghẹt mũi. Điều đó làm bạn tự ti mỗi khi ra ngoài gặp ai đó. Bạn đã thử qua nhiều loại thuốc khác nhau nhưng không được và bạn đang không biết phải làm thế nào. Đừng lo lắng, thuốc Phenylephrine sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề đó. Để hiểu thêm nhiều chi tiết về loại thuốc này mời các bạn tham khảo bài viêt sau đây:

Thuốc Phenylephrine là một dạng thuộc nhóm tim mạch, hoạt động dưới khả năng làm giảm sưng các mạch máu trong mũi, Phenylephrine có khả năng điều trị và phòng được các bệnh viêm mũi dị ứng do thời tiết, viêm xoang,… Thuốc được  phổ biến rộng rãi trên thị trường Việt Nam

phenylephrine

Thành phần

Phenylephrine có những dạng và hàm lượng sau: Hỗn dịch tiêm; Dung dịch thuốc uống; Viên nén.

Nhóm Dược lý, dạng bào chế và thành phần của thuốc: Thuốc thuộc nhóm tim mạch, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Thành phần chủ yếu của thuốc là Phenylephrine hydrochloride

Dược lực của thuốc:  Phenylephrin là một loại thuốc kích thích hệ alpha – adrenergic, kích thích chọn lọc trên receptor alpha 1.

Tác dụng

  • Phenylephrine có khả năng làm giảm tạm thời chứng nghẹt mũi, viêm xoang, viêm phế quản
  • Có tác dụng điều trị các triệu chứng gây ra do cảm lạnh, cúm, dị ứng, hoặc các bệnh hô hấp khác
  • Phenylephrin kích thích chọn lọc trên alpha 1 – adrenergic gây co mạch, tăng huyết áp. Thuốc có tác dụng kéo dài hơn adrenergic do ít bị COMT phân huỷ.
  • Thuốc này hoạt động bằng cách giảm sưng tấy trong mũi và tai, do đó làm giảm sự khó chịu và làm cho dễ thở.

Nên dùng phenylephrine như thế nào?

Dùng thuốc này bằng đường uống kèm hoặc không kèm thức ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Dùng thuốc với thực phẩm có thể làm khó chịu dạ dày.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc nước, đo liều lượng được chỉ định cẩn thận bằng cách sử dụng một thiết bị đo hoặc muỗng y tế. Không sử dụng muỗng thông thường bởi vì bạn có thể đo liều lượng không chính xác.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc dạng viên nhai, nhai kỹ viên nén trước khi nuốt.

Nếu bạn đang sử dụng sản phẩm dạng hòa tan trong miệng (dạng viên hoặc dạng miếng), lau khô tay của bạn trước khi sử dụng thuốc. Đặt thuốc trên lưỡi và để thuốc tan hoàn toàn, sau đó nuốt với nước bọt hoặc nuốt với nước.

Liều lượng dựa vào tuổi tác của bạn. Không tăng liều hoặc dùng thuốc này thường xuyên hơn so với chỉ định mà không được sự chấp thuận của bác sĩ. Sử dụng không đúng (lạm dụng) thuốc này có thể gây tổn hại nghiêm trọng (ví dụ: ảo giác, co giật, tử vong).

Nếu các triệu chứng xấu đi hay không cải thiện sau 7 ngày, nếu bạn bị sốt/ớn lạnh, hoặc nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể mắc một bệnh nghiêm trọng, tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

Liều dùng

Liều dùng phenylephrine cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị hạ huyết áp

  • Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: 2-5 mg mỗi 1-2 giờ khi cần thiết.
  • Tiêm tĩnh mạch: 0,2 mg/liều (khoảng: 0,1-0,5 mg/liều) mỗi 10-15 phút khi cần thiết (liều khởi đầu không được vượt quá 0,5 mg).
  • Truyền tĩnh mạch: đầu tiên truyền 100-180 mcg/phút. Liều duy trì thông thường là 40-60 mcg/phút.
  • Ngoài ra, truyền 0,5 mcg/kg/phút; điều chỉnh theo đáp ứng mong muốn. Điều chỉnh liều từ 0,4-9,1 mcg/kg/phút đã được báo cáo.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốc

  • Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: 2-5 mg mỗi 1-2 giờ khi cần thiết.
  • Tiêm tĩnh mạch: 0,2 mg/liều (khoảng: 0,1-0,5 mg/liều) mỗi 10-15 phút khi cần thiết (liều khởi đầu không được vượt quá 0,5 mg).
  • Truyền tĩnh mạch: đầu tiên truyền 100-180 mcg/phút. Liều duy trì thông thường là 40-60 mcg/phút.
  • Ngoài ra, truyền 0,5 mcg/kg/phút; điều chỉnh theo đáp ứng mong muốn. Điều chỉnh liều từ 0,4-9,1 mcg/kg/phút đã được báo cáo.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhịp nhanh trên thất

  • Tiêm tĩnh mạch: 0,25-0,5 mg hơn 30 giây.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị nghẹt mũi

  • Viên nén hoặc dung dịch uống: 10-20 mg uống mỗi 4 giờ khi cần thiết.
  • Phenylephrine 7,5 mg/5 ml dung dịch thuốc uống: 15 mg uống mỗi 6 giờ không vượt quá 60 mg mỗi ngày.
  • Phenylephrine 10 mg viên nén: 10 mg uống mỗi 4-6 giờ không quá 4 liều hàng ngày.
  • Phenylephrine 10 mg viên tan trong miệng: 10 mg uống mỗi 4 giờ không quá 6 liều hàng ngày.
  • Phenylephrine 10 mg/5 ml hỗn dịch uống, phóng thích kéo dài: 10-20 mg mỗi 12 giờ.
  • Phenylephrine tannate 10 mg viên nén uống, nhai, phóng thích kéo dài: 10-20 mg mỗi 12 giờ.
  • Phenylephrine tannate 7,5 mg/5 ml hỗn dịch uống, phóng thích kéo dài: 7,5-15 mg mỗi 12 giờ.

Liều dùng phenylephrine cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị hạ huyết áp

  • Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: 0,1 mg/kg mỗi 1-2 giờ khi cần thiết. Liều tối đa: 5 mg.
  • Tiêm tĩnh mạch bolus: 5-20 mcg/kg/liều mỗi 10 đến 15 phút khi cần thiết.
  • Tiêm tĩnh mạch: 0,1-0,5 mcg/kg/phút, điều chỉnh theo tác dụng.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị sốc

  • Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: 0,1 mg/kg mỗi 1-2 giờ khi cần thiết. Liều tối đa: 5 mg.
  • Tiêm tĩnh mạch bolus: 5-20 mcg/kg/liều mỗi 10 đến 15 phút khi cần thiết.
  • Tiêm tĩnh mạch: 0,1-0,5 mcg/kg/phút, điều chỉnh theo tác dụng.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhịp nhanh trên thất

  • Tiêm tĩnh mạch: 5 đến 10 mcg/kg trong 30 giây.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nghẹt mũi

  • Phenylephrine 1,25 mg/0,8 mL, dung dịch thuốc uống:
    • 2 đến 5 tuổi: uống 1,6 mL mỗi 4 giờ không quá 6 liều hàng ngày.
  • Viên nhai hoặc dung dịch thuốc uống:
    • 6 tuổi đến 11 tuổi: 10 mg uống mỗi 4 giờ khi cần thiết.
    • 12 tuổi trở lên: 10-20 mg uống mỗi 4 giờ khi cần thiết.
  • Phenylephrine 7,5 mg/5 mL dạng lỏng, uống:
    • 2 đến 5 tuổi: 3,75 mg uống mỗi 6 giờ nhưng không quá 15 mg mỗi ngày.
    • 6 tuổi đến 11 tuổi: 7,5 mg uống mỗi 6 giờ, không quá 30 mg mỗi ngày.
    • 12 tuổi trở lên: 15 mg uống mỗi 6 giờ không vượt quá 60 mg mỗi ngày.
  • Phenylephrine 10 mg viên nén uống:
    • 12 tuổi trở lên: 10 mg uống mỗi 4-6 giờ không quá 4 liều hàng ngày.
  • Phenylephrine10 mg viên nén uống, tan trong miệng:
    • 2 đến 5 tuổi: 5 mg uống mỗi 4 giờ khi cần thiết.
    • 6 tuổi đến 11 tuổi: 10 mg uống mỗi 4 giờ khi cần thiết.
    • 12 tuổi trở lên: 10-20 mg uống mỗi 4 giờ khi cần thiết.
  • Phenylephrine 10 mg/5 mL hỗn dịch uống, phóng thích kéo dài
    • 12 tuổi trở lên: 10-20 mg mỗi 12 giờ.
    • 6 tuổi đến 11 tuổi: 5-10 mg mỗi 12 giờ.
  • Phenylephrine 10 mg viên tan trong miệng:
    • 12 tuổi trở lên: 10 mg uống mỗi 4 giờ không quá 6 liều hàng ngày.
  • Phenylephrine 10 mg/5 ml hỗn dịch uống, phóng thích kéo dài
    • 6 tuổi đến 11 tuổi: 5-10 mg mỗi 12 giờ.
    • 12 tuổi trở lên: 10-20 mg mỗi 12 giờ.
  • Phenylephrine tannate 7,5 mg/5 mL hỗn dịch uống, phóng thích kéo dài
    • 2 đến 5 tuổi: 1,25-2,5 ml uống mỗi 12 giờ.
    • 6 tuổi đến 11 tuổi: 2,5-5 ml uống mỗi 12 giờ.
    • 12 tuổi trở lên: 5-10 ml uống mỗi 12 giờ.
  • Phenylephrine 1,25 mg viên tan trong miệng:
    • 2 tuổi đến 3 tuổi: 2,5 mg uống mỗi 4 giờ, không quá 15 mg trong 24 giờ.
  • Phenylephrine 2,5 mg viên tan trong miệng:
    • 2 tuổi đến 5 tuổi: 2,5 mg uống mỗi 4 giờ, không quá 15 mg trong 24 giờ.
    • 6 tuổi đến 11 tuổi: 5 mg uống mỗi 4 giờ, không quá 30 mg trong 24 giờ.
  • Phenylephrine 1,25 mg viên nén, nhai:
    • 12 tuổi trở lên: 5 mg uống mỗi 4 giờ không quá 6 liều hàng ngày.
  • Phenylephrine 2,5 mg/5 mL chất lỏng uống:
    • 4 đến 5 tuổi: 5 mL uống mỗi 4 giờ, không quá 6 liều trong 24 giờ.
    • 6 tuổi đến 11 tuổi: 10 ml uống mỗi 4 giờ, không quá 6 liều trong 24 giờ.

Tác dụng phụ

  • Khó chịu ở dạ dày
  • Kích động thần kinh ở người cao tuổi
  • Da nhợt nhạt, trắng bệch
  • Người khó ngủ, chóng mặt
  • Bị choáng, đau đầu
  • Có biểu hiện căng thẳng, run rẩy
  • Nhịp tim nhanh có thể xảy ra
  • Có dấu hiệu khó tiểu, hoặc nước tiểu có màu vàng đậm
  • Bệnh nhân bị co giật ( ít trường hợp xảy ra)
  • Có những thay đổi về tinh thần, tâm trạng như lo lắng, hoang mang, nhầm lẫn, suy nghĩ.
  • Cơ thể có dấu hiệu phát ban, ngứa

Tương tác thuốc:

Một số loại sau đây có khả năng chống lại thuốc phenylephrine bạn cần lưu ý khi dùng chung, chẳng hạn như Clorgyline; Iproniazid; Isocarboxazid; Linezolid; Phenelzine; Procarbazine; Amitriptyline; Amoxapine; Clomipramine; Desipramine; Dothiepin; Doxepin; Furazolidone; Guanethidine; Propranolol. Đặc biệt các bệnh nhân cần chú ý không được dùng phối hợp với thuốc ức chế beta – adrenergic, thuốc gây mê nhóm halogen, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Bạn nên bảo quản phenylephrine như thế nào?

  • Tránh ánh sáng
  • Bảo quản ở nhiệt độ không được quá 15 – 30 độ C.
  • Để nơi tránh ẩm.
  • Trong bao bì kín, nơi khô.
  • Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.
  • Không bảo quản trong phòng tắm, và không được bảo quản trong ngăn đá.
  • Sau khi đã bóc thuốc ra khỏi thì phải uống ngay lập tức sau khi lấy ra khỏi vỉ thuốc.
  • Phải để thuốc xa tầm tay của trẻ em và các loại thú nuôi.

 

Các thông tin về thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *