Penicillin G là gì? Công dụng và liều dùng như thế nào? Thuốc có gây hại cho sức khỏe không? Những đối tượng nào không được sử dụng thuốc? Với y học, Penicillin G được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc cũng được sử dụng để phòng ngừa nhiễm trùng tim (viêm nội tâm mạc do vi khuẩn) ở những bệnh nhân đang có phẫu thuật tim. Để hiểu rõ hơn về thuốc các bạn hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết này!

Tìm hiểu chung

Tác dụng của thuốc benzylpenicillin là gì?

Penicillin g

Benzylpenicillin được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc cũng được sử dụng để phòng ngừa nhiễm trùng tim (viêm nội tâm mạc do vi khuẩn) ở những bệnh nhân đang có phẫu thuật tim.
Benzylpenicillin được biết đến như là kháng sinh penicillin tự nhiên, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

Bạn nên dùng thuốc benzylpenicillin như thế nào?

  • Tùy thuộc vào sản phẩm cụ thể, bạn có thể dùng benzylpenicillin tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp thịt. Bạn cần sử dụng đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng sẽ dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của bạn. Đối với trẻ em, liều lượng cũng được dựa trên cân nặng.
  • Nếu bạn tự dùng benzylpenicillin tại nhà, tìm hiểu tất cả các bước chuẩn bị và hướng dẫn sử dụng từ bác sĩ. Trước khi sử dụng, kiểm tra lại chất lượng sản phẩm này có điều gì bất thường. Nếu có, bạn không nên sử dụng sản phẩm.
  • Bạn nên dùng aminoglycosides (như gentamicin) tách biệt với benzylpenicillin. Bạn không trộn lẫn chúng với nhau trong cùng dịch tiêm tĩnh mạch.
  • Kháng sinh làm việc tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, bạn nên sử dụng benzylpenicillin trong khoảng thời gian đều nhau.
  • Bạn nên tiếp tục sử dụng benzylpenicillin đầy đủ theo liều được chỉ định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể cho phép vi khuẩn tiếp tục phát triển, trong đó có thể dẫn đến nhiễm trùng trở lại.
Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

Bạn nên bảo quản thuốc benzylpenicillin như thế nào?

  • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nênđọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
  • Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc benzylpenicillin cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị actinomyces (bệnh do khuẩn tia):
  • Nếu bạn bị bệnh ở cổ và mắt, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 1-6.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi ngày;
  • Nếu bạn bị bệnh ở ngực và bụng, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 10-20.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi ngày;
  • Thời gian điều trị từ 4-6 tuần, sau đó bạn chuyển sang uống thuốc trong 6-12 tháng tuỳ theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm vi khuẩn than do hít phải:
  • Nếu bạn nhạy cảm với penicillin, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 4.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ cộng thêm 1 hoặc 2 kháng sinh bổ sung chống lại các tác nhân gây bệnh;
  • Các loại thuốc bổ sung có thể bao gồm ciprofloxacin, doxycycline, rifampin, vancomycin, chloramphenicol, imipenem, clindamycin và macrolide.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm bệnh than thông thường:
  • Nếu bạn nhạy cảm với penicillin, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 4.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 đến 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi:
  • Dùng dung dịch nước benzylpenicillin 2-3.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ cộng với tiêm tĩnh mạch metronidazole 500 mg mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.
Liều dùng thông thường cho người lớn bệnh viêm ruột do Clostridium:
  • Đối với vết thương làm độc, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 3-4.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ trong 7 đến 14 ngày, như thuốc hỗ trợ; khi tình trạng bệnh nhân đã cải thiện, dùng penicillin V kali 250-500 mg mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng cổ sâu:
  • Dùng benzylpenicillin 2-4.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 4-6 giờ cho 2-3 tuần, tuỳ theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng;
  • Việc bổ sung các metronidazole để điều trị với penicillin liều cao là khuyến cáo của nhiều chuyên gia để điều trị nhiễm trùng parapharyngeal do tần số ngày càng tăng của vi khuẩn kỵ khí kháng penicillin. Loại bỏ các nguyên liệu áp-xe cũng là cần thiết để điều trị thành công.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bạch hầu:
  • Dùng dung dịch nước benzylpenicillin 2-3.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch 4-6 giờ mỗi ngày trong vòng 10 đến 12 ngày
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm nội tâm mạc:
Đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường:
  • Nhiễm trùng van Native do nhạy cảm penicillin-susceptible Streptococcus viridans và S bovis (MIC ít hơn hoặc bằng 0,12 mcg/ml): dùng dung dịch nước benzylpenicillin 12-18.000.000 tiêm tĩnh mạch đơn vị mỗi ngày liên tục, hoặc 4 hoặc 6 liều chia 4 tuần; có thể tiêm tĩnh mạch gentamicin 3 mg/kg mỗi 24 giờ trong 2 tuần;
  • Nhiễm trùng van Native do các chủng tương đối kháng của S viridans và S bovis (MIC lớn hơn 0,12 mcg/ml và ít hơn 0,5 mcg/ml): dùng dung dịch nước benzylpenicillin 24 triệu đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi ngày liên tục hoặc trong 4-6 liều chia cho 4 tuần cộng với tiêm tĩnh mạch gentamicin 3 mg/kg mỗi 24 giờ trong 2 tuần;
  • Nhiễm trùng van giả do nhạy cảm với penicillin-susceptible S viridans và S bovis (ít hơn hoặc bằng 0,12 mcg/ml): dùng dung dịch nước benzylpenicillin 24 triệu đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi ngày liên tục hoặc trong 4-6 liều chia cho 6 tuần có hoặc không có tiêm tĩnh mạch gentamicin 3 mg/kg mỗi 24 giờ trong 2 tuần;
  • Nhiễm trùng van giả do tương đối hoặc kháng thuốc có S viridans và S bovis (MIC lớn hơn 0,12 mcg ml): dùng dung dịch nước benzylpenicillin 24 triệu đơn vị một ngày tiêm tĩnh mạch liên tục hoặc trong 4-6 liều chia cho 6 tuần cộng với tiêm tĩnh mạch gentamicin 3 mg/kg mỗi 24 giờ trong 6 tuần;
  • Nhiễm trùng Van Native hoặc van giả do vi khuẩn ruột nhạy cảm: dùng dung dịch natri benzylpenicillin 18-30.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi ngày liên tục hoặc trong chia ra 6 liều, cộng với tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp gentamicin 3 mg/kg hoặc mỗi 24 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp streptomycin 7,5 mg/kg hoặc IM (nếu kháng gentamicin) mỗi 12 giờ trong 4-6 tuần;
  • Bệnh do vi khuẩn Erysipelothrix rhusiopathiae: dùng dung dịch nước benzylpenicillin 12-20.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch một ngày liên tục hoặc chia làm nhiều lần mỗi 4-6 giờ cho 4-6 tuần;
  • Bệnh do Listeria: dùng dung dịch nước benzylpenicillin 15-20.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi ngày chia làm nhiều lần mỗi 4-6 giờ trong 4 tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh thoi-xoắn khuẩn:
  • Dùng dung dịch nước benzylpenicillin 5-10000000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi ngày trong 4-6 liều.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng khớp:
  • Dùng dung dịch nước benzylpenicillin 2-3.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ cho 2 tuần, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng
Liều dùng thông thường cho người lớn bị Leptospirosis:
  • Dùng dung dịch nước benzylpenicillin 1.500.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 7 ngày.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị bệnh Lyme – Viêm khớp:
  • Nếu bạn bị viêm khớp tái phát sau khi điều trị răng miệng, viêm màng não, radiculopathy hoặc muộn-Lyme thần kinh hoặc bệnh thần kinh ngoại biên, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 3-4.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ (từ 18 đến 24 triệu đơn vị mỗi ngày);
  • Thời gian điều trị từ 14 đến 28 ngày;
  • Bác sĩ có thể cân nhắc cho bạn dùng loại thuốc tiêm ceftriaxone.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn cho bệnh Lyme – Carditis:
  • Nếu bạn bị tắc nghẽn tim độ 3, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 3-4.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ (từ 18 đến 24 triệu đơn vị mỗi ngày), với sự giám sát tim và một máy tạo nhịp tim tạm thời cho bệnh nghẽn tim hoàn toàn;
  • Thời gian điều trị là 14-21 ngày;
  • Bác sĩ có thể cân nhắc cho bạn dùng loại thuốc tiêm ceftriaxone.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị Lyme – Erythema migrans Chronicum:
  • Dùng 250-500 mg uống mỗi 6 giờ trong 14-21 ngày.
  • Bác sĩ có thể cân nhắc cho bạn dùng loại thuốc uống amoxicillin và doxycycline.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm màng não:
  • Nếu bạn bị viêm màng não Listerial, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 15-20.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch một ngày liều lượng bằng nhau, chia mỗi 4-6 giờ trong 2 tuần;
  • Nếu bạn bị viêm màng não Pasteurella, dùng dung dịch nước benzylpenicillin IV 1.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ cho 2 tuần;
  • Nếu bạn bị viêm màng não cấp, dùng dung dịch benzylpenicillin 6.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ hoặc 24 triệu đơn vị một ngày trong 14 ngày hoặc cho đến khi hết sốt trong vòng 7 ngày;
  • Nếu đang nghi ngờ viêm màng não mô cầu, bạn cần điều trị ngay lập tức với penicillin và nên bắt đầu trước khi xác nhận chẩn đoán. Tỷ lệ tử vong của bệnh này là 50% trong vòng 24 giờ đầu tiên.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm màng não – Pneumococcal:
  • Nếu bạn nhạy cảm với penicillin (MIC ít hơn 0,1 mcg/ml), dùng dung dịch nước benzylpenicillin 4.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ trong 14 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm tai giữa:
  • Nếu bạn bị nhiễm liên cầu khuẩn, dùng penicillin V kali 250-500 mg uống mỗi 6 giờ trong 2 tuần
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị viêm phổi:
  • Nếu bạn nhiễm phế cầu nhạy cảm với penicillin, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 1-2.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ trong 7 đến 14 ngày, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng;
  • Nếu bạn bị nhiễm nhẹ đến trung bình, dùng penicillin V kali 250-500 mg uống mỗi 6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn để phòng ngừa sự chu sinh cầu khuẩn nhóm B:
  • Dùng dung dịch nước benzylpenicillin 5.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch như một liều nạp, sau đó dùng tiếp tục với 2,5 triệu đơn vị mỗi 4 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt do chuột cắn (bệnh sodoku):
  • Nếu bạn bị nhiễm trùng nhẹ, dùng penicillin V kali 500 mg uống mỗi 6 giờ;
  • Nếu bạn bị nhiễm trùng từ vừa đến nghiêm trọng, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 3-5.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ (từ 12 đến 20 triệu đơn vị một ngày)
  • Thời gian điều trị là 10-14 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng sốt thấp khớp:
  • Dùng penicillin G benzathin 1,2 triệu đơn vị tiêm bắp mỗi 3-4 tuần;
  • Dùng penicillin V kali 250 mg uống hai lần mỗi ngày.
  • Đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao, khuyến khích dùng penicillin G benzathin cho mỗi 3 tuần có thể có hiệu quả hơn. Penicillin đường uống có thể được sử dụng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có nguy cơ thấp hơn.
Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm trùng mô mềm hoặc da:
  • Nếu bạn bị viêm mô tế bào liên cầu khuẩn, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 1-2.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 7 đến 10 ngày;
  • Để phòng ngừa tái phát viêm quầng (bệnh Milroy), dùng penicillin G 1,2 triệu đơn vị tiêm bắp mỗi 4 tuần.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn mắc bệnh giang mai giai đoạn sớm:
  • Dùng penicillin G 2,4 triệu đơn vị tiêm bắp. Tất cả bệnh nhân phải trải qua thử nghiệm lâm sàng và huyết thanh trong 6 tháng cho 2-3 năm.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị giang mai giai đoạn muộn:
  • Dùng penicillin G benzathin 2,4 triệu đơn vị tiêm bắp;
  • Trong thời gian tiềm ẩn hay muộn, dùng penicillin G 2,4 triệu đơn vị tiêm bắp một lần một tuần trong 3 tuần (tổng liều 7,2 triệu đơn vị);
  • Tất cả bệnh nhân phải trải qua thử nghiệm lâm sàng và huyết thanh 6 tháng cho 2-3 năm.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị vấn đề thần kinh:
  • Dùng dung dịch benzylpenicillin 3-4.000.000 đơn vị tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ hoặc 18-24.000.000 đơn vị mỗi ngày hoặc truyền liên tục trong 10 đến 14 ngày; có thể làm theo với tiêm bắp penicilin G 2,4 triệu đơn vị benzathin mỗi tuần một lần cho đến 3 tuần;
  • Tất cả bệnh nhân phải trải qua thử nghiệm lâm sàng và huyết thanh 6 tháng cho 2-3 năm.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị giang mai tetiary:
  • Dùng penicillin G benzathin IM 2,4 triệu đơn vị tiêm bắp mỗi tuần một lần trong 3 tuần. Tất cả bệnh nhân phải trải qua thử nghiệm lâm sàng và huyết thanh 6 tháng cho 2-3 năm.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm amiđan hoặc viêm họng:
  • Nếu bạn bị viêm họng do liên cầu, dùng penicillin V kali 500 mg uống mỗi 6 giờ trong 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên:
  • Nếu bạn bị nhiễm liên cầu khuẩn nhẹ, dùng penicillin V kali 250-500 mg uống mỗi 6-8 giờ trong 10 ngày;
  • Nếu bạn bị viêm mủ màng phổi do phế cầu, dùng benzylpenicillin 5-24000000 đơn vị/ngày tiêm tĩnh mạch với liều chia mỗi 4-6 giờ.

Liều dùng thuốc benzylpenicillin cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng do vi khuẩn:
Dung dịch benzylpenicillin:
  • Trẻ sơ sinh từ 0-4 tuần, cân nặng dưới 1200 g: dùng 25.000 đến 50.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp cho trẻ mỗi 12 giờ;
  • Trẻ sơ sinh chưa đầy 1 tuần, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: dùng 25.000 đến 50.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp cho trẻ mỗi 12 giờ;
  • Trẻ sơ sinh chưa đầy 1 tuần, cân nặng lớn hơn 2.000 g: dùng 25.000 đến 50.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp cho trẻ mỗi 8 giờ;
  • Trẻ sơ sinh từ 1-4 tuần, cân nặng lúc sinh 1200-2000 g: dùng 25.000 đến 50.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp cho trẻ mỗi 8 giờ;
  • Trẻ sơ sinh từ 1-4 tuần, cân nặng lớn hơn 2.000 g: dùng 25.000 đến 50.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp cho trẻ mỗi 6 giờ;
  • Trẻ lớn hơn 1 tháng, bị nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình: dùng 6250 đến 12.500 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp cho trẻ mỗi 6 giờ;
  • Trẻ lớn hơn 1 tháng bị nhiễm trùng nặng: dùng 250.000 đến 400.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp cho trẻ mỗi ngày chia 4-6 liều. Liều tối đa là 24 triệu đơn vị.

Penicillin G benzathin:

  • Nếu trẻ từ 1 tháng trở lên, dưới 27 kg, bị nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình: dùng 300.000 đến 600.000 đơn vị tiêm bắp cho trẻ;
  • Nếu trẻ từ 1 tháng trở lên tháng, 27 kg trở lên, bị nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình: dùng 900.000 đến 1.200.000 đơn vị tiêm bắp cho trẻ.
  • Penicillin V kali:
  • Nếu trẻ lớn hơn 1 tháng đến dưới 12 tuổi, bị nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình: dùng 25 đến 50 mg/kg cho trẻ uống mỗi ngày chia làm nhiều liều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa là 3 g một ngày;
  • Nếu trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 125-500 mg cho trẻ uống mỗi 6-8 giờ.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm nội tâm mạc:
Đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường (liều lượng không nên vượt quá liều người lớn):
  • Nếu trẻ bị nhiễm trùng van Native do rất nhạy cảm với penicillin Streptococcus viridans và S bovis (MIC ít hơn hoặc bằng 0,12 mcg/ml): dùng dung dịch nước benzylpenicillin 200.000 đơn vị/kg/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ trong 4 hoặc 6 liều chia cho 4 tuần; có thể thêm tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch gentamicin 1 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 3 mg/kg mỗi 24 giờ trong 2 tuần;
  • Nếu trẻ bị nhiễm trùng van Native do các chủng tương đối kháng của S viridans và S bovis (MIC lớn hơn 0,12 mcg/ ml và dưới 0,5 mcg/ml): dùng dung dịch nước benzylpenicillin 300.000 đơn vị/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ chia thành 4-6 liều trong 4 tuần cộng với tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch gentamicin 1 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 3 mg/kg mỗi 24 giờ trong 2 tuần;
  • Nếu trẻ nhiễm trùng van giả do S viridans penicillin nhạy cảm và S bovis (ít hơn hoặc bằng 0,12 mcg/ml): dùng dung dịch nước benzylpenicillin 300.000 đơn vị/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ chia thành 4-6 liều trong 6 tuần có hoặc không có tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch gentamicin 1 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 3 mg/kg mỗi 24 giờ trong 2 tuần;
  • Nếu trẻ nhiễm trùng van giả do tương đối hoặc kháng thuốc có S viridans và S bovis (MIC lớn hơn 0,12 mcg/mL): dùng dung dịch nước benzylpenicillin 300.000 đơn vị/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ chia thành 4-6 liều trong 6 tuần cộng với tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch gentamicin 1 mg/kg mỗi 8 giờ trong 6 tuần;
  • Nếu trẻ nhiễm trùng van Native hoặc van giả do vi khuẩn ruột nhạy cảm: dùng dung dịch nước benzylpenicillin 300.000 đơn vị/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ chia thành 4-6 liều cộng với tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp gentamicin 1 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp streptomycin 10-15 mg/kg (nếu kháng gentamicin) mỗi 12 giờ trong 4-6 tuần;
  • Nếu trẻ bị bệnh do vi khuẩn Erysipelothrix rhusiopathiae: dùng dung dịch nước benzylpenicillin 12-20.000.000 đơn vị/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ liên tục hoặc chia làm nhiều lần mỗi 4-6 giờ trong 4-6 tuần;
  • Nếu trẻ bị bệnh do vi khuẩn Listeria: dùng dung dịch nước benzylpenicillin 15-20.000.000 đơn vị/ngày tiêm tĩnh mạch cho trẻ chia làm nhiều lần mỗi 4-6 giờ trong 4 tuần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Lyme – Viêm khớp:
  • Nếu trẻ bị viêm khớp tái phát sau khi điều trị răng miệng, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 50.000 đến 100.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 4 giờ;
  • Liều tối đa là 24 triệu đơn vị/ngày;
  • Thời gian điều trị từ 14 đến 28 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Lyme – Carditis:
  • Nếu trẻ bị block tim mức độ 3, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 50.000 đến 100.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 4 giờ, với sự giám sát tim và một máy tạo nhịp tim tạm thời cho block tim hoàn toàn;
  • Liều tối đa là 24 triệu đơn vị/ngày;
  • Thời gian điều trị là 14-21 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Lyme – thần kinh:
  • Nếu trẻ bị viêm màng não, radiculopathy hoặc muộn-Lyme thần kinh hoặc bệnh thần kinh ngoại biên, dùng dung dịch nước benzylpenicillin 50.000 đến 100.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 4 giờ;
  • Liều tối đa là 24 triệu đơn vị/ngày;
  • Thời gian điều trị từ 14 đến 28 ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em để dự phòng sốt thấp khớp:
  • Dùng penicillin G benzathin 25.000 đến 50.000 đơn vị/kg tiêm bắp cho trẻ một lần mỗi 3-4 tuần;
  • Liều tối đa là 1,2 triệu đơn vị/liều.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị bệnh giang mai bẩm sinh:
Dung dịch benzylpenicillin:
  • Đối với trẻ nhỏ hơn 1 tháng (trẻ sơ sinh có và không có triệu chứng bất thường với CSF): dùng 50.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 12 giờ trong 7 ngày đầu tiên và mỗi 8 giờ sau đó trong 10 ngày;
  • Đối với trẻ lớn hơn 1 tháng: dùng 50.000 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 4-6 giờ trong 10 ngày.
Penicillin G benzathin:
  • Nếu trẻ sơ sinh có triệu chứng, nặng hơn 1.2 kg: dùng 50.000 đơn vị/kg tiêm bắp cho trẻ;
  • Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em: dùng 50.000 đơn vị / kg tiêm bắp cho trẻ một lần một tuần trong 3 tuần;
  • Liều tối đa là 2,4 triệu đơn vị/liều.
Liều thông thường cho trẻ em bị giang mai giai đoạn sớm:
  • Đối với trẻ lớn hơn 1 tháng, dùng penicillin G benzathin 50.000 đơn vị/kg một lần tiêm bắp cho trẻ;
  • Liều tối đa là 2,4 triệu đơn vị/liều.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị giang mai giai đoạn muộn:
  • Dùng 50.000 đơn vị/kg penicillin G benzathin một lần tiêm bắp cho trẻ;
  • Nếu bệnh của trẻ được phát hiện muộn hoặc không rõ thời gian, dùng 50.000 đơn vị/kg tiêm bắp cho trẻ một lần một tuần trong 3 tuần;
  • Liều tối đa là 2,4 triệu đơn vị/liều.

Thuốc benzylpenicillin có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc benzylpenicillin có những dạng và hàm lượng sau:
Thuốc tiêm tĩnh mạch như kali 20.000 đơn vị/ml (50 ml); 40.000 đơn vị/ml (50 ml); 60.000 đơn vị/ml (50 ml);
  • Dung dịch tiêm đã pha: Pfizerpen-G: 5.000.000 đơn vị (1 ea);
  • Tái tổ hợp tiêm, như natri: 5.000.000 đơn vị (1 ea);
  • Giải pháp tái tổ hợp tiêm, như kali: Pfizerpen-G: 5.000.000 đơn vị (1 ea), 20.000.000 đơn vị (1 ea) và Pfizerpen-G: 5.000.000 đơn vị (1 ea), 20.000.000 đơn vị (1 ea) [Pyrogen free].

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc benzylpenicillin?

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm tình trạng đau hoặc đỏ hoặc sưng tại chỗ tiêm có thể xảy ra. Nếu bất cứ phản ứng nào kéo dài hoặc xấu đi, cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết ngay lập tức.
Bạn hãy nhớ rằng bác sĩ đã kê đơn thuốc này bởi vì họ đã đánh giá rằng các lợi ích là lớn hơn so với nguy cơ tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc này không có tác dụng phụ nghiêm trọng.
Bên cạnh đó, bạn nên cho bác sĩ biết ngay nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm: đau cơ, yếu cơ, sưng mắt cá chân hoặc chân, nước tiểu sẫm, cực kỳ mệt mỏi, nhịp tim không đều, dấu hiệu nhiễm trùng mới (ví dụ như sốt, đau họng dai dẳng), dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, thay đổi lượng nước tiểu, tê hoặc ngứa tay, chân, co giật không kiểm soát, rối loạn.
Nếu bạn được bác sĩ kê thuốc này để điều trị bệnh giang mai hoặc các nhiễm trùng spirochetal khác (ví dụ như bệnh Lyme), thuốc này có thể gây ra một tình trạng gọi là phản ứng Jarisch-Herxheimer. Tình trạng này có thể xảy ra 1-2 giờ sau khi bạn nhận được thuốc và có thể kéo dài đến 24 giờ. Thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng: sốt, ớn lạnh, đau cơ bắp, loét da, nhịp tim nhanh, thở nhanh, chóng mặt, đỏ bừng mặt.
Tuy nhiên, thuốc này có thể hiếm khi gây ra tình trạng đường ruột nghiêm trọng (Clostridium difficile liên quan đến tiêu chảy) do một loại vi khuẩn kháng thuốc. Tình trạng này có thể xảy ra vài tuần đến vài tháng sau khi ngừng điều trị. Không sử dụng sản phẩm chống tiêu chảy hoặc các thuốc ngủ nếu bạn có bất cứ triệu chứng này vì có thể làm cho chúng tồi tệ hơn. Cho bác sĩ biết ngay nếu bạn có: tiêu chảy kéo dài, đau bụng hoặc chuột rút, huyết/chất nhầy trong phân của bạn.
Sử dụng thuốc này trong thời gian kéo dài hoặc lặp đi lặp lại có thể gây nấm miệng hoặc nhiễm nấm âm đạo. Liên lạc bác sĩ nếu bạn nhận thấy những đốm trắng trong miệng của bạn, thay đổi dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.
Ngoài ra, bạn rất hiếm khi gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc này. Tuy nhiên, bạn nên đến bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa, sưng (đặc biệt là các mặt, lưỡi, họng), chóng mặt nặng, khó thở.
Pnicillin là một chất có độc tính yếu nhưng vẫn có thể gây mẫn cảm. Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau đây: phát ban da khác nhau, tróc – viêm da; nổi mề đay và phản ứng tương tự như bệnh huyết thanh, trong đó có ớn lạnh, sốt, phù nề, đau khớp. Các triệu chứng này nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong.
Bạn cũng có thể bị hemolytic thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bệnh thận , và bệnh thần kinh, thường được kết hợp với tiêm tĩnh mạch liều cao. Nếu truyền tĩnh mạch liên tục điều trị với benzylpenicillin kali ở liều cao (10.000.000-100,000,000 đơn vị hàng ngày), bạn có thể phải chịu hấp thụ lượng kali nghiêm trọng hoặc thậm chí ngộ độc tử vong, đặc biệt là nếu suy thận. Tình trạng tăng phản xạ, co giật, và hôn mê có thể xảy ra.
Bạn cũng có thể bị loạn nhịp tim và ngừng tim (liều lượng cao của benzylpenicillin natri có thể dẫn đến suy tim sung huyết do lượng natri cao). Một số báo cáo phản ứng Jarisch-Herxheimer ở những bệnh nhân được điều trị bệnh giang mai bằng thuốc này.
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước khi dùng

Trước khi dùng thuốc benzylpenicillin bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng thuốc benzylpenicillin, bạn nên chú ý một số vấn đề sau:
  • Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với penicillin, cephalosporin (ví dụ như cefaclor (Ceclor®), cefadroxil (Duricef®), hoặc cephalexin (KEFLEX®)] hoặc bất kỳ loại thuốc khác;
  • Nói với bác sĩ và dược sĩ những loại thuốc kê toa và không kê toa bạn đang dùng, đặc biệt là các kháng sinh khác, thuốc chống đông máu (‘chất làm loãng máu) như warfarin (Coumadin®), aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác như naproxen (Anaprox®) hoặc ibuprofen (Motrin®), atenolol (Tenormin®), thuốc lợi tiểu (“thuốc nước”), thuốc tránh thai, probenecid (Benemid®) và các vitamin;
  • Cho bác sĩ biết nếu bạn có hay đã từng có suy thận hoặc bệnh gan, dị ứng, hen suyễn, bệnh máu, viêm đại tràng, đau bao tử hay sốt cỏ khô;
  • Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng penicillin, gọi bác sĩ của bạn;
  • Nếu bạn có bệnh tiểu đường và phải thường xuyên kiểm tra lượng đường trong nước tiểu của bạn, sử dụng Clinistix® hoặc TesTape®. Không sử dụng thuốc viên Clinitest vì với penicillin có thể gây ra kết quả dương tính giả.
Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai  kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:
A= Không có nguy cơ;
B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
C = Có thể có nguy cơ;
D = Có bằng chứng về nguy cơ;
X = Chống chỉ định;
N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Thuốc benzylpenicillin có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Nếu bạn sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.
Acrivastine;
Aripiprazole;
Axitinib;
Bosutinib;
Bupropion;
Chlortetracycline;
Clarithromycin;
Clozapine;
Cobicistat;
Cyclosporine;
Daclatasvir;
Demeclocycline;
Doxorubicin;
Doxorubicin hydrochloride liposome;
Doxycycline;
Eliglustat;
Elvitegravir;
Enzalutamide;
Hydrocodone;
Ivabradine;
Lymecycline;
Meclocycline;
Methacycline;
Methotrexate;
Minocycline;
Nifedipine;
Oxytetracycline;
Piperaquine;
Rolitetracycline;
Simeprevir;
Teriflunomide;
Tetracycline;
Vecuronium;
Venlafaxine;
Warfarin.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc benzylpenicillin không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc benzylpenicillin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:
  • Dị ứng nói chung (như hen suyễn, bệnh chàm, sốt cỏ khô, phát ban) – bệnh nhân có tiền sử dị ứng nói chung có thể có nhiều khả năng để có một phản ứng nghiêm trọng với penicillin;
  • Vấn đề về máu – bệnh nhân có tiền sử bệnh chảy máu có thể có nhiều khả năng bị chảy máu khi nhận carbenicillin, piperacillin hoặc ticarcillin;
  • Suy tim sung huyết (CHF);
  • Huyết áp cao – một lượng lớn carbenicillin hoặc ticarcillin có thể làm cho những điều kiện tồi tệ hơn, bởi vì các loại thuốc này có chứa một lượng lớn muối;
  • Xơ nang – bệnh nhân bị xơ nang có thể sốt và phát ban da khi tiếp nhận piperacillin;
  • Bệnh thận – bệnh nhân bị bệnh thận có thể bị tác dụng phụ;
  • Bạch cầu đơn nhân – bệnh nhân có bạch cầu đơn nhân có thể có một cơ hội tăng phát ban da khi tiếp nhận ampicillin, bacampicillin hoặc pivampicillin;
  • Bệnh Phenylketone niệu;
  • Tiền sử bệnh dạ dày, đường ruột (đặc biệt là viêm đại tràng, viêm đại tràng bao gồm cả gây ra bởi thuốc kháng sinh) – bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày hoặc đường ruột có thể có nhiều khả năng bị viêm đại tràng khi dùng penicillin.

Trường hợp khẩn cấp/quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Những thông tin về thuốc Penicillin Gmà chúng tôi chia sẻ trên đây chắc chắn đã mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích. Tuy nhiên, bạn không nên tự ý mua thuốc về dùng mà việc dùng thuốc cần tuân theo sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn cho sức khỏe tránh những nguy hiểm do không dùng đúng liều lượng và quy định của thuốc.
0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *