ODA là gì? Khái niệm vốn ODA là gì? ODA là viết tắt của cụm từ nào? Những thắc mắc của nhiều người khi hàng ngày xem ti vi báo đài nói rất nhiều về vốn ODA, viện trợ ODA. Vậy thực chất nó là gì, ở bài viết này Gocbao.com sẽ giúp bạn hiểu hơn và có những kiến thức chính xác nhất về nguốn vốn ODA tại Việt Nam, cũng như những ưu điểm và nhược điểm khi nhận viện trợ vốn ODA.

ODA là gì?

Theo Wikipedia

ODA là viết tắt của cụm từ Official Development Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay.

 

oda là gì

Vốn ODA là gì?

Vốn ODA hay còn gọi là vốn hỗ trợ phát triển chính thức là nguồn vốn mà chính phủ, các cơ quan chính thức các nước phát triển hoặc các tổ chức phi chính phủ, ngân hàng quốc tế cho các nước đang và kém phát triển vay để phát triển kinh tế – xã hội. Các dự án lớn cấp quốc gia và quốc tế sử dụng nguồn vốn ODA là Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ, Quốc lộ 1, Quốc lộ 5, cầu bắc qua sông Gianh và cầu Mỹ Thuận.

Xem thêm: Vốn FDI là gì? Vốn FDI có đặc điểm gì? Mặt tích cực và tiêu cực của vốn FDI?

Ưu điểm khi nhận vốn ODA

  • Lãi suất thấp (dưới 2%, trung bình từ 0.25%năm)
  • Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài từ 25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm.
  • Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA.

Nhược điểm khi nhận vốn ODA

Những bất lợi, nhược điểm khi nhận vốn ODA bạn nên biết:

– Khi nhận viện trợ vốn ODAtừ các nước giàu như Mỹ, Thụy Sĩ đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho nước đó, đảm bảo mục tiêu về an ninh – quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị… Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế – chính trị – xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới).

Ví dụ:

  • Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao.
  • Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới).
  • Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sản xuất.
    Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.
  • Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên.

Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp… có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần.

oda là gì

Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam

Hiện nay có 51 nhà tài trợ ODA cho Việt Nam bao gồm 28 nhà tài trợ song phương, 23 nhà tài trợ đa phương và khoảng 600 tổ chức phi chính phủ đang hoạt động thường xuyên tại Việt Nam. Ngoài các nước là thành viên của Tổ chức OECD-DAC còn có các nhà tài trợ mới nổi như Trung Quốc, Ấn độ, Hung-ga-ri, Séc,…

Theo Ông Eric Sidgwick, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)

Hiện khả năng tận dụng tối đa nguồn lực ODA của Việt Nam khá hạn chế bởi các chính sách phức tạp không cần thiết, làm kéo dài quá trình chuẩn bị và phê duyệt các dự án do bên ngoài tài trợ, giảm hiệu suất và hiệu quả của nguồn tài chính bên ngoài đối với việc hỗ trợ cơ sở hạ tầng”

Suốt 20 năm qua, Việt Nam đã luôn nỗ lực để kêu gọi và nhận được sự ủng hộ của các đối tác phát triển, thông qua các cam kết cấp ODA hàng năm. Niềm tự hào luôn được nhắc đến, đó là cam kết ODA luôn năm sau cao hơn năm trước và điều này khẳng định niềm tin của các đối tác phát triển dành cho Việt Nam. Điều đó hoàn toàn đúng, nhưng thật đáng tiếc rằng vốn cam kết đã ít được hiện thực hóa bằng các hiệp định, càng ít hơn nữa trong giải ngân.

Hi vọng với những thông tin chia sẻ trên đây, quý bạn độc giả sẽ có thêm những kiến thức về oda là gì? đầu tư vốn oda vào việt Nam có những ưu điểm và nhược điểm như thế nào. Vấn đề đặt ra hiện nay đó chính là nâng cao hiệu quả cũng như chính sách giải ngân vốn ODA tại Việt Nam.

5/5 (1 Review)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *