Bạn thường gặp các hiện tượng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt hoặc mũi, hắt hơi, phát ban và ngứa khi thời tiết thay đổi thất thường. Các triệu chứng dị ứng trên khiến bạn khó chịu, chúng tôi sẽ mách cho bạn thuốc Fexofenadine, một trong những lựa chọn phù hợp để điều trị các hiện tượng trên. Bạn sẽ thắc mắc fexofenadine là thuốc gì và nó có tác dụng như thế nào, cách sử dụng làm sao… Để giải đáp tất cả những điều cần biết về fexofenadine, bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Tên biệt dược:

Allerphast 60 mg
Danapha telfadin
Fegra 120 mg
Dạng bào chế: Viên nang và viên bao phim

 

Thành phần gồm: Fexofenadine hydrochloride

thuốc fexofenadine

Tác dụng của thuốc fexofenadine là gì?

Fexofenadine, hay còn có tên gọi fexofenadine hydrochloride, là một thuốc kháng histamin được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt/mũi, hắt hơi, phát ban và ngứa. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn một chất tự nhiên (histamine) làm cơ thể gây ra phản ứng dị ứng.

Bạn nên dùng thuốc fexofenadine như thế nào?

Nếu bạn tự mua thuốc không kê đơn để điều trị, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, tham khảo ý kiến dược sĩ. Nếu bác sĩ kê đơn thuốc này, uống thuốc theo chỉ định, thường là 2 lần mỗi ngày (mỗi 12 giờ).

Nếu bạn đang sử dụng dạng hỗn dịch của thuốc này, lắc chai kỹ trước mỗi liều và đo liều cẩn thận bằng cách sử dụng một thiết bị đo/thìa đặc biệt. Bạn không sử dụng muỗng ăn bởi vì bạn có thể không đo chính xác liều lượng. Uống viên nén/viên nang hoặc dạng lỏng của thuốc này có hoặc không có thức ăn. Nếu bạn đang sử dụng viên thuốc hòa tan nhanh, uống thuốc khi bụng rỗng. Cho các viên hòa tan nhanh trên lưỡi để hòa tan và sau đó nuốt với nước hoặc không có nước. Không lấy viên thuốc từ các vỉ cho đến trước khi sử dụng.

Nếu bạn cần chất lỏng để uống thuốc này (chẳng hạn như khi dùng các viên nén/viên nang), dùng thuốc này với nước. Không nên dùng với nước ép trái cây (như táo, bưởi hoặc cam) vì chúng có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc này.

Liều lượng được dựa trên tuổi tác, tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị. Do đó, bạn không tăng liều hoặc dùng thuốc này thường xuyên hơn so với chỉ dẫn.

Bên cạnh đó, bạn không nên dùng các thuốc kháng axit có chứa nhôm và magie trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc này. Các thuốc kháng axit có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc fexofenadine.

Hãy cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu nó xấu đi

Bạn nên bảo quản thuốc fexofenadine như thế nào ?
Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Liều dùng thuốc fexofenadine cho người lớn
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mũi dị ứng:

Bạn dùng 60 mg uống hai lần một ngày hoặc dùng 180 mg uống một lần mỗi ngày bằng nước.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nổi mề đay:

Bạn dùng 60 mg uống hai lần một ngày hoặc dùng 180 mg uống một lần mỗi ngày bằng nước.

Liều dùng thuốc fexofenadine cho trẻ em
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay:

Dạng viên nén uống:

Trẻ 6-11 tuổi: dùng 30 mg cho trẻ uống hai lần mỗi ngày với nước;
Trẻ 12 tuổi trở lên: dùng 60 mg cho trẻ uống uống hai lần một ngày hoặc dùng 180 mg cho trẻ uống một lần mỗi ngày với nước.
Dạng viên nén phân tán:

Trẻ 6-11 tuổi: dùng 30 mg cho trẻ uống hai lần một ngày.
Dạng hỗn dịch uống:

Trẻ 2-11 tuổi: dùng 30 mg cho trẻ uống hai lần mỗi ngày với nước
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nổi mề đay tự phát mạn tính:

Trẻ 6 tháng đến 1 tuổi: dùng 15 mg cho trẻ uống hai lần một ngày.
Trẻ 2-11 tuổi: dùng 30 mg cho trẻ uống hai lần một ngày.

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Fexofenadine

Trong một vài trường hợp bạn dùng thuốc không đúng liều lượng, không đúng cách, không kiêng cử các thực phẩm gây dị ứng,… sẽ xảy ra các phản ứng của thuốc ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Bạn lập tức ngưng thuốc nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn bị sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, ho hoăc xuất hiện các triệu chứng cúm khác.

Một sô tác dụng phụ ít gặp:

+ Bồn nôn, có hiện tượng đau bụng, tiêu chảy;

+ Có cảm giác buồn ngủ, mệt mỏi;

+ Đau đầu, chuột rút cơ hoặc đau lưng.

Tuy nhiên bạn nên yên tâm bởi vì không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ trên. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Fexofenadine cũng như các tác dụng phụ, bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu xảy ra trường hợp quá nghiêm trọng bạn cần nhờ người thân đưa ngay đến trung tâm y tế gần nhất, không nên tự ý xử lý theo kinh nghiệm của bản thân hay theo các phương pháp dân gian sẽ làm tình trạng nguy hiểm hơn.

Trước khi dùng thuốc fexofenadine bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng fexofenadine, bạn nên nói với bác sĩ và dược sĩ:

Nếu bạn bị dị ứng với fexofenadine, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần trong viên fexofenadine hoặc hỗn dịch uống. Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần hoạt chất trong thuốc.
Nếu bạn đang dùng hoặc dự định dùng các thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược. Hãy chắc chắn đã đề cập đến các thuốc sau đây: erythromycin (EES®, E-Mycin®, Erythrocin®) và ketoconazole (Nizoral®). Bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ.
Nếu bạn đang dùng thuốc kháng axit có chứa nhôm hoặc magiê (Maalox®, Mylanta®, những thuốc khác), dùng thuốc kháng axit một vài giờ trước khi hoặc sau khi fexofenadine.
Nếu bạn có hay đã từng bị bệnh thận.
Nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng fexofenadine, gọi bác sĩ của bạn.
Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:

A= Không có nguy cơ;
B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
C = Có thể có nguy cơ;
D = Có bằng chứng về nguy cơ;
X = Chống chỉ định;
N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Thuốc fexofenadine có thể tương tác với thuốc nào?
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có thể xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể muốn thay đổi liều lượng, hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Các tương tác thuốc dưới đây được chọn lọc dựa trên tần xuất thường gặp và không bao gồm tất cả.

Không khuyến cáo bạn dùng thuốc này cùng với những loại thuốc sau đây dù chúng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

Lomitapide;
Eliglustat;
Nilotinib;
Simeprevir;
Tocophersolan.
Aluminum Carbonate, Basic;
Aluminum Hydroxide;
Aluminum Phosphate;
Dihydroxyaluminum Aminoacetate;
Dihydroxyaluminum Sodium Carbonate;
Magaldrate;
Magnesium Carbonate;
Magnesium Hydroxide;
Magnesium Oxide;
Magnesium Trisilicate;
St John’s Wort.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc fexofenadine không?
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ những thứ sau đây có thể gây ra nguy cơ tác dụng phụ nhất định nhưng có thể là không thể tránh khỏi trong một số trường hợp. Nếu sử dụng cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng thuốc này hoặc cung cấp cho bạn hướng dẫn đặc biệt về việc sử dụng các thực phẩm, rượu, thuốc lá.

Nước táo
Bưởi chùm
Nước cam

Bảo quản thuốc Fexofenadine như thế nào?

Để thuốc phát huy tối đa các hoạt tính của thuốc , bạn nên bảo quản thuốc Fexofenadine ở nhiệt độ phòng thích hợp, tránh các tác nhân ánh sáng hoặc tránh ẩm. Mỗi loại thuốc, mỗi hoạt chất có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn trên bao bì, hoặc hỏi trực tiếp bác sĩ, dược sĩ để bảo quản thuốc một cách hợp lí và đúng đắn. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em hoặc các loài vật thú nuôi.

Với những thông tin trên của gocbao.com cung cấp trên, chúng tôi hy vọng đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tác dụng, cách dùng… để bạn sử dụng thuốc fexofenadine một cách an toàn và hiệu quả hơn. Bạn nên tham khảo kỹ hơn về các lưu ý khi dùng thuốc để tránh xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *