Diphenhydramine là một chế phẩm thuốc, một thuốc chẹn thụ thể histamin, diphenhydramine, có tác dụng chống dị ứng, gây tê cục bộ, chống nôn, tác dụng thôi miên. Thuốc ngăn ngừa sự xuất hiện của các cơn co thắt cơ trơn hoặc làm giảm chúng, làm tăng tính thấm của mao mạch, làm giảm ngứa, sưng và đỏ bừng.

Thành phần

Diphenhydramine có sẵn ở dạng viên nén và một dung dịch để tiêm, hoạt chất trong số đó là diphenhydramine.

Các chất phụ trợ trong viên nén Diphenhydramine là tinh bột khoai tây, bột talc, lactose, stearat canxi.

Dung dịch Dimedrol có sẵn trong các ống 1 ml, 10 ống mỗi gói; viên nén 0,05 và 0,1 gam trong các đường viền, 20, 30 hoặc 50 miếng một gói

diphenhydramine

 

Tác dụng

Theo hướng dẫn, Diphenhydramine ở dạng viên nén được sử dụng cho:

Phản ứng dị ứng (sốt rét, phát ban, phù mạch);
Viêm mũi họng;
Viêm kết mạc dị ứng;
Bệnh huyết thanh;
Viêm mạch máu xuất huyết;
Rối loạn giấc ngủ (hoặc đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc ngủ);
Ốm đau hàng hải và không khí;
Ngứa dermatoses;
Dễ dàng hơn;
Cynthia của Mniera;
Nôn mửa của phụ nữ mang thai;
Và cũng như một premedication.

Theo hướng dẫn, Diphenhydramine như một giải pháp được sử dụng cho:

Bệnh huyết thanh;
Phản ứng phản vệ và phản vệ (kết hợp với các thuốc khác);
Tới sự phù hợp của Quincke;
Các tình trạng dị ứng cấp tính khác (không có khả năng sử dụng dạng thuốc viên).

Nên dùng thuốc diphenhydramine như thế nào?

Diphenhydramine chỉ được sử dụng ngoài da theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn đang tự điều trị, bạn nên làm theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm. Nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ. Một số sản phẩm thuốc có thể cần phải được lắc kỹ trước khi sử dụng.

Trước khi bôi thuốc, bạn nên làm sạch vùng da cần điều trị bằng xà phòng và nước. Nhẹ nhàng lau khô. Thoa thuốc lên các vùng trên da đúng theo chỉ dẫn, thông thường không quá 3-4 lần một ngày. Rửa tay ngay sau khi sử dụng, trừ khi bạn đang điều trị trên vùng da ở tay.

Không sử dụng thuốc trên diện rộng cơ thể hoặc sử dụng quá mức cho phép. Tình trạng của bạn sẽ không được cải thiện nhanh hơn và nguy cơ tác dụng phụ lại tăng lên.

Tránh để thuốc dính vào mắt, mũi, tai, miệng. Nếu bị dính thuốc, hãy lau và rửa sạch vùng bị ảnh hưởng ngay với nước.

Thuốc cũng có dạng tiêm thường dùng với thiếu niên và người lớn. Đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, bác sĩ có thể kê thuốc uống cho con bạn.

Ngừng sử dụng thuốc và nói với bác sĩ nếu tình trạng của bạn trở nên xấu hơn, nếu các triệu chứng không được cải thiện trong vòng 7 ngày hoặc kéo dài sau 7 ngày điều trị hoặc nếu các triệu chứng xuất hiện và trở lại trong một vài ngày. Nếu bạn nghĩ tình trạng đang trở nên nghiêm trọng hơn, hãy gọi cấp cứu ngay.

Bạn nên bảo quản thuốc diphenhydramine như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc diphenhydramine cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị hội chứng ngoại tháp:

Dạng thuốc tiêm: dùng 10-50 mg. Bạn có thể tăng liều đến 100 mg nếu cần. Liều tối đa hàng ngày là 400 mg.

Dạng thuốc uống: dùng 25-50 mg uống mỗi 6-8 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị mất ngủ:

Dùng 25-50 mg uống trước khi đi ngủ.

Liều dùng thông thường cho người lớn trị chứng say tàu xe:

Dạng thuốc tiêm: dùng 10-50 mg. Bạn có thể tăng liều đến 100 mg nếu cần. Liều tối đa hàng ngày là 400 mg.

Dạng thuốc uống: dùng 25-50 mg uống mỗi 6-8 giờ. Bạn nên dùng liều đầu tiên 30 phút trước khi di chuyển và lặp lại trước khi ăn và sau khi kết thúc chuyến đi.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị ho:

Dùng 25 mg uống mỗi 4 giờ, không vượt quá 150 mg mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị các triệu chứng cảm lạnh:

Dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị ngứa:

Dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị mày đay:

Dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Liều dùng thuốc diphenhydramine cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị viêm mũi dị ứng:

Trẻ 2- 6 tuổi: dùng 6,25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 37,5 mg/ngày.
Trẻ 6- 12 tuổi: dùng 12,5-25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 150 mg/ngày .
Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị cảm lạnh:

Trẻ 2- 6 tuổi: dùng 6,25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 37,5 mg/ngày.
Trẻ 6- 12 tuổi: dùng 12,5-25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 150 mg/ngày.
Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị say tàu xe:

Trẻ 2- 6 tuổi: dùng 6,25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 37,5 mg/ngày.
Trẻ 6-12 tuổi: dùng 12,5-25 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 150 mg/ngày.
Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 25-50 mg uống mỗi 4-6 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị mất ngủ:

Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 25-50 mg uống trước khi đi ngủ.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị ho:

Trẻ 2- 6 tuổi: 6,25 mg uống mỗi 4 giờ, không quá 37,5 mg/ngày.
Trẻ 6- 12 tuổi: 12,5 mg uống mỗi 4 giờ, không quá 75 mg/ngày.
Trẻ từ 12 tuổi trở lên: 25 mg uống mỗi 4 giờ, không quá 150 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị hội chứng ngoại tháp:

Hội chứng loạn trương lực: dùng 1-2 mg/kg (liều tối đa là 50 mg) tiêm.
Liều dùng thông thường cho trẻ em điều trị dị ứng:

Trẻ 1-12 tuổi: dùng 5 mg/kg/ngày uống hoặc dùng 150 mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch với liều lượng bằng nhau, chia mỗi 6-8 giờ, không vượt quá 300 mg/ngày.

Trường hợp khẩn cấp/quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Trước khi dùng thuốc diphenhydramine bạn nên biết những gì?

Trước khi sử dụng diphenhydramine, hãy nói với bác sĩ nếu:

Bạn bị dị ứng diphenhydramine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
Bạn đang dùng hoặc dự định dùng các loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các sản phẩm dinh dưỡng và các sản phẩm thảo dược, đặc biệt là: các dạng diphenhydramine khác (ngay cả thuốc thoa da); thuốc trị cảm lạnh, sốt hoặc dị ứng; thuốc chống trầm cảm, lo âu, hoặc co giật; giãn cơ; thuốc giảm đau gây nghiện; thuốc an thần; thuốc ngủ.
Bạn đang hoặc đã từng mắc bệnh hen suyễn, khí phế thũng, viêm phế quản mãn tính hoặc các loại bệnh phổi; bệnh tăng nhãn áp (một tình trạng trong đó tăng áp suất trong mắt có thể dẫn đến mất dần thị lực – glaucoma); loét; tiểu khó (do bệnh về tuyến tiền liệt); bệnh tim; huyết áp cao; co giật hoặc tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp). Nếu sẽ phải sử dụng thuốc dạng uống, cho bác sĩ biết nếu bạn đang tuân theo một chế độ ăn ít natri.
Bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú.
Bạn 65 tuổi trở lên. Người lớn tuổi không nên sử dụng diphenhydramine bởi vì nó không an toàn như các loại thuốc khác (những thuốc có thể được sử dụng để điều trị tình trạng tương tự).
Bạn đang phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng diphenhydramine.
Bạn nên biết rằng thuốc này có thể làm cho bạn buồn ngủ. Đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.
Bạn mắc bệnh phenylceton niệu. Hãy nhớ rằng một vài dạng thuốc diphenhydramine nhai hoặc tan rã có thể chứa aspartame, một dạng phenylalanine.
Bạn muốn dùng rượu. Hãy nhớ rằng rượu có thể làm tăng triệu chứng buồn ngủ khi sử dụng thuốc. Tránh các đồ uống có cồn trong khi bạn đang uống thuốc.

 

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *