Trong những trường hợp như hạ canxi huyết cấp (tetani trẻ sơ sinh, do thiểu năng cận giáp, do hội chứng hạ canxi huyết, do tái khoáng hóa sau phẫu thuật tăng năng cận giáp, do thiếu vitamin D), người ta có thể sử dụng calci gluconat để điều trị.
Ngoài ra calci gluconate còn được dùng dự phòng thiếu canxi huyết khi thay máu, chế độ ăn thiếu canxi, đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu canxi tăng như thời kỳ tăng trưởng, thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú, người cao tuổi. Để hiểu thêm về loại thuốc này mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây:

Calcium gluconat

Tác dụng của calci gluconate là gì?

Calci gluconate được sử dụng để ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi huyết thấp ở những người không hấp thu đủ lượng canxi từ chế độ ăn uống hằng ngày. Thuốc có thể được sử dụng để điều trị các bệnh gây ra do nồng độ canxi thấp như loãng xương, còi xương, suy tuyến cận giáp, và một vài bệnh cơ khác (bệnh tetany tiềm ẩn). Thuốc cũng có thể được sử dụng để đảm bảo rằng bạn đang được bổ sung đủ lượng canxi (ví dụ, phụ nữ đang mang thai, cho con bú, hoặc sau mãn kinh, người dùng một số thuốc như phenytoin, phenobarbital, hoặc prednisone).

Canxi đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể và cần thiết cho hoạt động bình thường của các nơ-ron thần kinh, tế bào, cơ và xương. Nếu không có đủ canxi trong máu, cơ thể sẽ lấy canxi từ xương, từ đó làm yếu xương. Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi và photpho. Có đủ mức vitamin D, canxi và photpho là rất quan trọng cho việc xây dựng và duy trì xương chắc khỏe.

Nên dùng calci gluconate như thế nào?

Uống thuốc kèm với thức ăn. Nếu thuốc có chứa canxi citrat, bạn có thể dùng thuốc với thức ăn hoặc không. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Để thuốc được hấp thu tốt nhất, nếu sử dụng tổng liều hàng ngày hơn 600 mg thì chia liều thành nhiều lần uống trong cả ngày. Nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin nào, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nếu bạn đang sử dụng các thuốc dạng nhai, nhai kỹ trước khi nuốt.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc dạng viên sủi, để thuốc hòa tan hoàn toàn trong một cốc nước trước khi uống. Không nhai hoặc nuốt cả viên thuốc.

Nếu bạn đang sử dụng thuốc dạng lỏng, đo cẩn thận liều bằng cách sử dụng một thiết bị đo/thìa đặc biệt. Không sử dụng một muỗng ăn bởi vì bạn có thể đo liều lượng không chính xác.

Dùng thuốc này thường xuyên để thuốc phát huy tác dụng cao nhất. Để giúp bạn nhớ, dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Liều dùng:

Liều uống:

Người lớn: Chống giảm calci huyết hoặc bổ sung dinh dưỡng: uống 8,8 đến 16,5 g (800 – 1500 mg calci ion) mỗi ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Trẻ em: Chống giảm calci huyết: uống 500 – 720 mg (45 – 65 mg calci ion)/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Liều tiêm:

Người lớn: Chống giảm calci huyết cấp hoặc bồi phụ điện giải: tiêm tĩnh mạch 970 mg (94,7 mg calci ion) cho chậm với tốc độ không vượt quá 5 ml (47,5 mg calci ion)/phút. Liều có thể lặp lại nếu cần, cho tới khi kiểm soát được tetani.

Hội chứng xương tái khoáng hóa: Calci gluconat pha loãng trong dung dịch đẳng trương và cho truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0,5 – 1 mg/phút (cho tới 2 mg hoặc hơn mỗi phút). Tốc độ và/hoặc nồng độ có thể điều chỉnh cho tới khi có thể bổ sung bằng calci uống.

Chống tăng kali huyết: Tiêm tĩnh mạch 1 – 2 g (94,7 – 189 mg calci ion) cho chậm với tốc độ không vượt quá 5 ml (47,5 mg calci ion)/phút, liều được điều chỉnh theo biến đổi điện tâm đồ được giám sát liên tục trong khi tiêm.

Chống tăng magnesi huyết: Tiêm tĩnh mạch 1 – 2 g (94,7 – 189 mg calci ion) cho với tốc độ không vượt quá 5 ml (47,5 mg calci ion)/phút.

Liều kê đơn giới hạn cho người lớn là 15 g (1,42 g calci ion)/ngày.

Trẻ em: Chống hạ calci huyết cấp: Tiêm tĩnh mạch, 200 – 500 mg (19,5 – 48,8 mg calci ion) cho làm 1 liều duy nhất, với tốc độ không vượt quá 5 ml (47,5 mg calci ion)/phút, lặp lại nếu cần, cho tới khi kiểm soát được tetani.

Thay máu ở trẻ sơ sinh: Tiêm tĩnh mạch 97 mg (9,5 mg calci ion) cho sau mỗi lần thay 100 ml máu citrat.

Bỏng do acid hydrofluoric: Bôi gel gluconat sau khi đã rửa bằng nhiều nước. Tiêm dưới da chỉ trong trường hợp này, có tác dụng rất tốt trong điều trị bỏng acid hydrofluoric ở da. Dùng kim tiêm cỡ 25 – 30, với liều lượng 0,5 ml/cm2 da, tiêm dưới da vào dưới mô bị bỏng.

Tiêm truyền động mạch 10 ml calci gluconat 10% (94,7 mg ion calci) pha với 40 ml nước muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose 5%, truyền khi bị bỏng vừa và nặng ở tay và chân, trong 4 giờ.

Ngộ độc acid hydrofluoric toàn thân: Thêm 20 ml dung dịch calci gluconat 10% (189 mg ion calci) vào 1 lít dịch truyền đầu tiên.

Tác dụng không mong muốn

Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.

Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Da: Ðỏ da, nổi ban, đau hoặc nóng nơi tiêm, cảm giác ngứa buốt. Ðỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.

Thần kinh: Vã mồ hôi.

Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

Máu: Huyết khối.

Tương tác thuốc

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.

Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycozid tim.

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.

Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ phòng (dưới 40oC) tốt nhất trong khoảng 15 – 30oC, trừ những thông báo khác của nhà sản xuất. Tránh để đóng băng.

Chỉ dùng những dung dịch trong; nếu có tinh thể xuất hiện, phải hòa tan lại ở nhiệt độ 30 – 40oC.

Việc bổ sung calci là rất quan trọng, nó  được sử dụng như một phần của việc phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người ăn uống thiếu calci. Qua bài viết trên chắc hẳn bạn đã hiểu thêm được tác dụng của calci gluconate rồi. Mong rằng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *