Nhồi máu cơ tim – căn bệnh vô nguy hiểm, nếu không được xử lý kịp thời sẽ khiến bệnh nhân bị tử vong. Và một trong những loại biệt dược được sử dụng để điều trị chứng bệnh này chính là thuốc aspilet. Bên cạnh đó aspilet còn có tác dụng dùng để điều trị phòng ngừa tái phát cho bệnh nhân bị những bệnh về tim mạch như: cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định hoặc những bệnh liên quan đến máu. Và để hiểu thêm về loại thuốc này sau đây là những nội dung cần thiết mà người sử dụng cần nắm rõ, mời bạn cùng theo dõi bài viết:

aspilets

Tác dụng của thuốc Aspilets

Chỉ định: Với thành phần chính là Acid acetylsalicylic thuốc Aspilets được dùng trong việc điều trị các bệnh sau:

Phòng ngừa tái phát cho bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ, cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, cơn thiếu máu thoáng qua, bệnh mạch máu ngoại vi, thủ thuật nong mạch vành & phẫu thuật bắc cầu mạch vành.
Dự phòng chứng huyết khối cho bệnh nhân nguy cơ cao xơ vữa động mạch như có cholesterol LDL cao, nam > 40t. hoặc phụ nữ sau mãn kinh, tăng huyết áp (sau khi kiểm soát được huyết áp), hút thuốc, đái tháo đường, tiền sử gia đình có bệnh mạch vành.
Bạn cũng có thể sử dụng thuốc này để phòng ngừa thứ phát bệnh tim mạch ở người bị tiểu đường, đặc biệt là ở những trường hợp sau: người có tiền sử nhồi máu cơ tim, phẫu thuật mổ thông tim, đột quỵ hoặc cơn thiếu máu thoáng qua, đau thắt ngực. Những người có thêm những yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu, tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch cũng cần dùng thuốc này.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Aspilets cho người lớn như thế nào?
Liều dùng thông thường cho người lớn bị đột quỵ thiếu máu cục bộ, cơn thiếu máu thoáng qua:

Bạn dùng liều khởi đầu 50-325 mg uống 1 lần mỗi ngày;
Bạn điều trị duy trì suốt đời.
Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị cơn nhồi máu cơ tim cấp:

Bạn dùng liều khởi đầu 160 mg uống càng sớm càng tốt ngay khi có nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim cấp;
Bạn dùng liều duy trì là 160 mg uống mỗi ngày trong 30 ngày sau khi xảy ra cơn nhồi máu cơ tim. Sau 30 ngày, bác sĩ có thể xem xét thêm liệu pháp trị liệu khác cho bạn dựa vào liều dùng của thuốc để ngăn ngừa tái phát cơn nhồi máu cơ tim cấp.
Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa tái phát nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định và đau thắt ngực mạn tính ổn định, phòng ngừa tiên phát và thứ phát các biến cố tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2:

Bạn dùng liều khởi đầu 75-325 mg uống 1 lần mỗi ngày;
Bạn điều trị duy trì suốt đời.
Liều thông thường cho người lớn làm thủ thuật bắc cầu động mạch vành:

Bạn dùng liều khởi đầu 325 mg uống 1 lần mỗi ngày sau khi làm phẫu thuật;
Bạn tiếp tục điều trị với thuốc trong 1 năm sau khi thực hiện thủ thuật.
Liều thông thường cho người lớn làm thủ thuật tạo hình mạch vành:

Bạn dùng liều khởi đầu 325 mg uống 2 giờ sau khi tạo hình mạch vành;
Bạn điều trị suốt đời với liều dùng 160-325 mg uống 1 lần mỗi ngày.
Liều thông thường cho người lớn làm thủ thuật cắt bỏ áo trong động mạch cảnh:

Bạn dùng liều khởi đầu trước khi làm thủ thuật 80 mg uống 1 lần mỗi ngày đến 650 mg uống 2 lần mỗi ngày;
Bạn điều trị duy trì suốt đời.
Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa các biến chứng thai kì như tăng huyết áp thai kì, tiền sản giật, tử cung chậm phát triển, mắc một số bệnh khi mang thai như lupus ban đỏ, xét nghiệm kháng thể Cardiolipin dương tính:

Bạn dùng liều khởi đầu 80 mg uống mỗi ngày từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 26 của thai kì.

Liều dùng thuốc Aspilets cho trẻ em như thế nào?
Liều dùng cho trẻ em (dưới 18 tuổi) vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Bạn nên dùng thuốc Aspilets như thế nào

Bạn uống thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn, nuột nguyên viên thuốc với một cốc nước đầy, không được nhai, bẻ hoặc nghiền viên thuốc.

Tác dụng phụ

Phản ứng phụ của acid acetylsalicylic thường liên quan đến hệ tiêu hóa như: buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét tiêu hóa, nặng hơn có thể xuất huyết tiêu hóa.

  • Hệ thần kinh trung ương: mệt mỏi. Ít gặp: mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt
  • Da: ban, mày đay.
  • Huyết học: thiếu máu tan máu. Ít gặp: thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Thần kinh-cơ và xương: yếu cơ.
  • Hô hấp: khó thở. Ít gặp: co thắt phế quản.
  • Gan, thận: Ít gặp: độc hại gan và suy giảm chức năng thận.
  • Khác: sốc phản vệ.

Khuyên bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Trước khi dùng thuốc Aspilets bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc Aspilets bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Aspilets®;
Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
Bạn có tiền sử xuất huyết dạ dày hoặc ruột, bệnh gan, bệnh thận, gút, bệnh tim, tăng huyết áp, suy tim sung huyết, rối loạn chảy máu như chứng dễ xuất huyết, cơn hen hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi dùng aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid như Advil®, Motrin®, Aleve®, Orudis®, Indocin®, Lodine®, Voltaren®, Toradol®, Mobic®, Relafen®, Feldene® và một số thuốc khác;
Aspilets không được khuyến cáo dùng cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên bị sốt, đặc biệt đối với trẻ có triệu chứng cúm hoặc bệnh đậu mùa. Aspilets có thể gây ra một tác dụng phụ nghiêm trọng và khả năng xảy ra thấp, có thể dẫn đến tử vong là hội chứng Reye ở trẻ em.

Tương tác thuốc aspilets

Theo kết quả nghiên cứu, thì khi sử dụng thuốc aspilets đồng thời với những loại biệt dược sau đây sẽ dẫn đến tình trạng tương tác thuốc:

Ức chế β, lợi tiểu, ACEI, methotrexate, probenecid & sulfinpyrazone.
Tránh dùng cùng lúc với NSAID khác, heparin & warfarin

Chắc chắn rằng, sau khi tham khảo những nội dung của bài viết: Thuốc aspilets à gì trên đây, thì bạn đọc đã nắm được những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhồi máu cơ tim, cùng như biết cách sử dụng loại biệt dược này. Bên cạnh đó, chúng tôi khuyến cáo người dùng nên tham khảo thật kỹ ý kiến của các bác sĩ và dược sĩ trước khi tiến hành sử dụng.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *