Acyclovir là một trong những loại thuốc kháng virut, có tác dụng làm chậm sự phát triển và lây lan của virut Herpes, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ thể chống lại nhiễm khuẩn. Nhưng thông tin chỉ dừng lại ở đó chưa đủ, với bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những thông tin mới về Tác dụng của thuốc acyclovir để từ đó bạn có thể hiểu và biết thêm những kiến thức để có thể duy trì một sức khỏe khỏe mạnh cho mình và cả người thân yêu nhé.

thuốc acyclovir

 

Hướng dẫn sử dụng:

Uống thuốc Acyclovir đúng như đã được bác sĩ kê toa quy định cho bạn. Làm theo tất cả các hướng trên nhãn thuốc theo toa của bạn. Không dùng thuốc này với lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn mức khuyến cáo.

Cách sữ dụng thuốc Acyclovir dạng nước

Điều trị bằng thuốc Acyclovir nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau lần xuất hiện đầu tiên của các triệu chứng (như ngứa ran, bỏng, bỏng).
Lắc dung dịch uống ( lỏng ) ngay trước khi bạn đo liều. Đo thuốc dạng lỏng với ống tiêm có liều, hoặc với muỗng đo liều đặc biệt hoặc cốc thuốc. Nếu bạn không có dụng cụ đo liều, hãy hỏi dược sỹ của bạn.
Cách sữ dụng thuốc Acyclovir dạng viên

Giữ viên thuốc trong hộp vỉ của nó cho đến khi bạn đã sẵn sàng dùng nó. Sử dụng một ngón tay khô để loại bỏ các viên thuốc.
Không nhai hoặc nuốt một viên thuốc má. Đặt mặt phẳng của viên thuốc vào nướu trên, phía sau môi và trên răng nanh. Đặt viên thuốc vào cùng một bên miệng như là chỗ đau lạnh của bạn.
Đóng miệng và nhẹ nhàng bấm vào môi ngoài môi trên máy tính bảng, giữ nó trong vị trí trong 30 giây. Tránh đụng hoặc nhấn vào máy tính bảng khi đã đặt đúng vị trí.
Cho phép viên thuốc hòa tan trong miệng trong suốt cả ngày. Bạn có thể ăn uống bình thường trong khi viên nang ở vị trí.
Trong 6 giờ đầu tiên mặc thời gian: Nếu viên thuốc rơi xuống hoặc không dính tốt, bạn có thể thay thế nó bằng một viên thuốc mới. Nếu bạn vô tình nuốt viên thuốc, uống một cốc nước và đặt một viên thuốc mới vào đúng chỗ.

Tác dụng của thuốc acyclovir

Thuốc acyclovir được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do một số loại virus gây ra. Thuốc trị các vết loét xung quanh miệng (gây ra bởi herpes simplex), bệnh zona (gây ra bởi Zona zoster), và thủy đậu.

Loại thuốc này cũng được sử dụng để điều trị đợt bùng phát herpes sinh dục. Ở những người tái phát thường xuyên, thuốc acyclovir được dùng để giúp giảm số lượng các đợt tái phát.

Thuốc acyclovir là một thuốc kháng virus. Tuy nhiên, nó không chữa khỏi các bệnh nhiễm trùng. Các virus gây ra các bệnh nhiễm trùng tiếp tục sống trong cơ thể thậm chí giữa các đợt bùng phát.

Thuốc acyclovir làm giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của những đợt bùng phát. Nó giúp các vết loét lành nhanh hơn, giữ cho vết loét mới không lớn, và làm giảm đau/ngứa. Thuốc này cũng có thể giúp giảm đau sau khi các vết loét lành. Ngoài ra, ở những người có hệ miễn dịch yếu, thuốc acyclovir có thể làm giảm nguy cơ virus lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể và gây nhiễm trùng nghiêm trọng.

Liều dùng

Liều dùng thuốc acyclovir cho người lớn
Liều dùng thông thường cho người lớn bị Herpes Simplex – niêm mạc/hệ miễn dịch:

Đường uống: Giai đoạn ban đầu hoặc điều trị không liên tục: dùng 200 mg uống mỗi 4 giờ (5 lần một ngày) trong 10 ngày hoặc dùng 400 mg uống 3 lần một ngày hoặc dùng 200 mg uống 5 lần một ngày trong 7-10 ngày.

Giai đoạn tái phát: dùng 200 mg uống mỗi 4 giờ (5 lần một ngày) trong 5 ngày hoặc dùng 400 mg uống 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày, dùng 800 mg, uống hai lần mỗi ngày trong 5 ngày, hoặc dùng 800 mg uống 3 lần một ngày trong 2 ngày.

Điều trị nhiễm orolabial HSV: dùng 400 mg uống 5 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Tiêm tĩnh mạch:

Giai đoạn ban đầu nghiêm trọng: dùng 5-10 mg/kg cân nặng lý tưởng truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ cho 5-7 ngày

Việc điều trị nên bắt đầu khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng sớm nhất của sự nhiễm trùng (giai đoạn ban đầu) hoặc tái phát.

Liều dùng thông thường dành cho người lớn Herpes Simplex – niêm mạc/suy giảm miễn dịch:

Đường uống: dùng 400 mg mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày.

Tiêm tĩnh mạch dùng 5 mg/kg truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày.

Điều trị cho các đợt bùng phát: dùng 200 mg uống mỗi 4 giờ (5 lần một ngày) trong 5-10 ngày.

Hoặc, dùng 400 mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày hoặc 7-14 ngày.

Điều trị nhiễm Orolabial HSV cho bệnh nhân nhiễm HIV: dùng 400 mg 3 lần một ngày trong 7-14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị Herpes Simplex viêm não:

Dùng 10-15 mg/kg cân nặng lý tưởng truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ 10 đến 21 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị Herpes Simplex – ngăn chặn:

Liệu pháp ức chế mãn tính:

Bệnh nhân hệ miễn dịch hoạt động bình thường: dùng 400 mg uống hai lần một ngày; có thể thay thế liều 200 mg, uống 3-5 lần một ngày.

Bệnh nhân nhiễm HIV: dùng 200 mg uống 3 lần một ngày hoặc 400 mg uống 2 lần một ngày.

Bệnh nhân nhiễm HIV, herpes âm đạo: dùng 400 đến 800 mg uống 2 đến 3 lần mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh zona thần kinh:

Bệnh zona thần kinh cấp tính:

Dùng 800 mg uống mỗi 4 giờ (5 lần một ngày) trong 7-10 ngày.

Suy giảm miễm dịch nghiêm trọng: dùng 10 mg / kg cân nặng lý tưởng truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày.

Bạn nên bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ sau khi phát ban, mặc dù, trong các thử nghiệm lâm sàng, thuốc acyclovir hiệu quả nhất khi bắt đầu trong vòng 48 giờ đầu tiên.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh zona thủy đậu:

Bệnh nhân hệ miễn dịch bình thường: dùng 800 mg uống 4 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: dùng 10 mg/kg cân nặng lý tưởng truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 10 ngày hoặc cho đến khi không có tổn thương mới trong 48 giờ; sau khi hết sốt và nếu không có bằng chứng liên quan đến nội tạng, bệnh nhân có thể được chuyển sang liều 800 mg, uống bốn lần một ngày.

Bạn nên bắt đầu điều trị khi có các dấu hiệu sớm nhất của bệnh thủy đậu, không muộn hơn 24 giờ sau khi phát ban

Liều dùng thuốc acyclovir cho trẻ em
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex:

Nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh:

Dưới 3 tháng tuổi: dùng 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2 da truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ 10 đến 21 ngày.

Một số bác sĩ khuyên bạn nên dùng liều 10 mg/kg mỗi 12 giờ cho trẻ sơ sinh thiếu tháng.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex – niêm mạc/miễn dịch chủ:

Trẻ 3 tháng đến 11 tuổi:

Giai đoạn ban đầu: dùng 10-20 mg/kg đường uống 4 lần một ngày hoặc 8 đến 16 mg/kg đường uống 5 lần một ngày trong 7-10 ngày.

Các bác sĩ khuyến cáo rằng nên uống 40-80 mg/kg mỗi ngày chia thành 3-4 liều trong 5 đến 10 ngày.

Liều tối đa: dùng 1 g/ngày.

Trẻ 12 tuổi trở lên, trên 40 kg:

Giai đoạn ban đầu, giai đoạn ban đầu nặng, và giai đoạn tái phát: dùng liều cho người lớn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex – niêm mạc/suy giảm miễn dịch:

Điều trị nhiễm HSV da và niêm mạc:

Dùng thuốc uống: dùng 1 g uống mỗi ngày trong chia làm 3-5 liều trong 7 đến 14 ngày. Liều khuyến cáo bởi bác sĩ.

Truyền vào tĩnh mạch (3 tháng đến 11 tuổi): dùng 5-10 mg/kg hoặc 250-500 mg/m2 truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 14 ngày.

Truyền vào tĩnh mạch (12 tuổi trở lên, trên 40 kg): dùng liều cho người lớn.

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex viêm não:

Trẻ 3 tháng đến 11 tuổi: dùng 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2 truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ 10 đến 21 ngày.

Trẻ 12 tuổi trở lên: dùng liều cho người lớn.

Tác dụng phụ của thuốc Acyclovir

Thuốc acyclovir có thể gây ra các tác dụng phụ như phản ứng dị ứng với các triệu chứng phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Biểu hiện dị ứng nặng gồm: đau ở lưng dưới; đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không có nước tiểu, da dễ bầm tím hoặc chảy máu, yếu đuối. Khi đó cần đưa bệnh nhân đi khám và điều trị tại bệnh viện.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có các triệu chứng là: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất cảm giác ngon miệng, đau bụng; nhức đầu, cảm giác choáng váng; sưng phù ở tay hoặc chân. Bạn cần ngưng dùng thuốc, gọi cho bác sĩ để được tư vấn về tác dụng phụ và xử lý khi cần thiết.

 

Các loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến acyclovir ?

Trước khi dùng acyclovir, hãy nói cho bác sĩ nếu cũng đang dùng probenecid (Benemid). Nếu đang sử dụng probenecid, không thể sử dụng acyclovir, hoặc có thể cần điều chỉnh liều lượng hoặc các xét nghiệm đặc biệt trong quá trình điều trị.

Có thể có các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến acyclovir. Báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc kê toa và otc mà sử dụng. Điều này bao gồm vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược, và các loại thuốc theo quy định của các bác sĩ khác. Đừng bắt đầu bằng cách sử dụng một loại thuốc mới mà không nói với bác sĩ.

Bảo quản thuốc acyclovir như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Hi vọng với một số thông tin bên trên của gocbao.com đã hiểu giúp bạn hiểu hết tác dụng của thuốc Aciclovir cũng như cách dùng, tác dụng phụ và liều lượng trước khi sử dụng. Chúc bạn có một ngày vui vẻ.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *