Epinephrine là gì? câu hỏi này chắc hẳn nhiều người cũng đang thắc mắc,epinephrine, là một loại thuốc được bán nhiều trên thị trường hiện nay và xuất hiện nhiều trên các trang báo của đại chúng về công dụng mà thuốc mang lại. Vậy bạn đã biết thông tin, cũng như tác dụng, cách sử dụng và liều lượng của thuốc Epinephrine chưa? Nếu chưa, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu loại thuốc này qua bài viết Epinephrine là thuốc gì dưới đây nhé!

Epinephrine

Thành phần trong thuốc

Epinephrine 1 mg, Natri clorid 9mg, Acid hydrocloric 0,005 ml, Dinatri EDTA 0.1 mg, Natri bisulfit 3 mg, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml.
Đóng gói: Hộp 100 ống, 10 ống thuốc tiêm 1ml

Tác dụng của thuốc

– Sử dụng trong trường hợp khẩn cấp để điều trị các phản ứng dị ứng nghiêm trọng do vết đốt/cắn của côn trùng, thực phẩm, thuốc, hoặc các chất khác
– Hồi sức tim phổi.

– Sốc quá mẫn , tai biến dị ứng khi tiêm thuốc.

– Cơn hen ác tính.

– Cấp cứu do choáng phản vệ.

Liều dùng

Liều dùng epinephrine cho người lớn là gì?
Liều thông thường cho người lớn bị sốc

Tiêm tĩnh mạch: 2-10 mcg/phút (1 mg trong 250 ml dung môi D5W hoặc 4 mcg/mL). Có thể tăng lên khi cần thiết để thích ứng với nhịp tim và huyết áp. Hiếm khi cần dùng liều cao đến 20 mcg/phút.
Đặt nội khí quản: 1 mg (10 ml của dung dịch 1: 10.000) một lần, theo sau là 5 lần xịt hơi nhanh.
Tiêm trong tim: 0,3-0,5 mg (3-5 ml của dung dịch 1: 10.000) bằng cách tiêm trực tiếp vào thất trái một lần.
Liều thông thường cho người lớn không có nhịp tim

Tiêm tĩnh mạch: 0,5-1 mg (5-10 ml của dung dịch 1:10.000) một lần. Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Nếu đáp ứng không đủ với 1 mg, hãy tăng liều điều trị (2-5 mg) mỗi 3-5 phút, tăng dần 1, 3, sau đó 5 mg mỗi 3 phút, hoặc 0,1 mg/kg mỗi 3-5 phút.
Đặt nội khí quản: 1 mg (10 ml của dung dịch 1:10.000) một lần, theo sau là 5 lần xịt hơi nhanh.
Tiêm trong tim: 0,3-0,5 mg (3-5 ml của dung dịch 1:10.000) bằng cách tiêm trực tiếp vào thất trái một lần.
Liều phân ly điện tim thông thường cho người lớn

Tiêm tĩnh mạch: 0,5-1 mg (5-10 ml của dung dịch 1: 10.000) một lần. Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Nếu đáp ứng không đủ ở 1 mg, hãy điều trị liều cao (2-5 mg) mỗi 3-5 phút, tăng dần 1, 3, sau đó 5 mg mỗi 3 phút, hoặc 0,1 mg/kg mỗi 3-5 phút.
Đặt nội khí quản: 1 mg (10 ml của dung dịch 1: 10.000) một lần, theo sau là 5 lần xịt hơi nhanh.
Tiêm bắp trong tim: 0,3-0,5 mg (3-5 ml của dung dịch 1: 10.000) bằng cách tiêm trực tiếp vào thất trái một lần.
Liều thông thường cho người lớn bị block nhĩ thất

Tiêm tĩnh mạch: 0,5-1 mg (5-10 ml của dung dịch 1: 10.000) một lần. Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Nếu đáp ứng không đủ ở 1 mg, điều trị với liều cao (2-5 mg) mỗi 3-5 phút, tăng dần 1, 3, sau đó 5 mg mỗi 3 phút, hoặc 0,1 mg/kg mỗi 3-5 phút.
Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh hen suyễn – Cấp tính

Tiêm dưới da: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1: 1000). Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,5 mg (0,1 ml của dung dịch 1: 200) một lần. Có thể cần dùng thêm liều 0,5-1 mg nhưng cách xa ít nhất 6 giờ.
Tiêm bắp: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1: 1000). Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Khí dung: 160-220 mcg (1 lần hít) một lần. Lần hít bổ sung có thể được sử dụng sau ít nhất một phút. Liều tiếp theo dùng sau ít nhất ba giờ.
Xông hít: 1-3 lần hít (8-10 giọt dung dịch 1%) một lần. Nếu không thấy khỏe hơn trong vòng 5 phút, có thể cần lặp lại liều thuốc thêm 1 lần nữa. Lặp lại sau ít nhất mỗi 3 giờ.
Các nhịp thở áp lực dương ngắt quãng: 0,3 mg (0,03 ml của dung dịch 1: 100) một lần. Cần dùng liều khuyến cáo tối thiểu cho mỗi lần hít có thể chịu đựng được để có cải thiện. Hầu hết các bệnh nhân đáp ứng tốt trong vòng 15 phút. Liều này có thể được lặp đi lặp lại một lần mỗi 3-4 giờ khi cần thiết.
Liều thông thường cho người lớn Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – cấp tính

Tiêm dưới da: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1:1000). Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,5 mg (0,1 ml của dung dịch 1:200) một lần. Có thể cần dùng thêm liều 0,5-1 mg nhưng cách xa ít nhất 6 giờ.
Tiêm bắp: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1:1000). Có thể được lặp đi lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Khí dung: 160-220 mcg (1 lần hít) một lần. Lần hít bổ sung có thể được sử dụng sau ít nhất một phút. Liều tiếp theo sau ít nhất ba giờ.
Xông hít: 1-3 lần hít (8-10 giọt của dung dịch 1%) một lần. Nếu không thấy khỏe hơn trong vòng 5 phút, có thể cần lặp lại liều thuốc thêm 1 lần nữa. Lặp lại sau ít nhất mỗi 3 giờ.
Các nhịp thở áp lực dương ngắt quãng: 0,3 mg (0,03 ml của dung dịch 1:100) một lần. Cần dùng liều khuyến cáo tối thiểu cho mỗi lần hít có thể chịu đựng được để có cải thiện. Hầu hết các bệnh nhân đáp ứng tốt trong vòng 15 phút. Liều này có thể được lặp đi lặp lại một lần mỗi 3-4 giờ khi cần thiết.
Liều thông thường cho người lớn bị dị ứng

Tiêm dưới da: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1:1000). Có thể được lặp lại mỗi 20 phút một lần sau mỗi 4 giờ khi cần thiết.
Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,5 mg (0,1 ml của dung dịch 1:200) một lần. Có thể cần dùng thêm liều 0,5-1 mg nhưng cách xa ít nhất mỗi 6 giờ.
Tiêm bắp: 0,1-0,5 mg (0,1-0,5 ml của dung dịch 1:1000). Có thể được lặp lại mỗi 10-15 phút.
Tiêm tĩnh mạch: 0,1-0,25 mg (1 đến 2,5 ml của dung dịch 1:10.000) một lần, tiêm chậm và thận trọng trong vòng 5-10 phút. Liều có thể lặp lại mỗi 5 đến 15 phút khi cần thiết và nếu cơ thể dung nạp. Trong một số trường hợp sốc phản vệ nặng, truyền tĩnh mạch epinephrine (1 mg trong 250 ml dung môi D5W, hoặc 4 mcg/ml) có thể được bắt đầu truyền với tốc độ ở 1-4 mcg/phút (15-60 mL/giờ).
Liều thông thường dành cho người lớn bị giãn đồng tử

Phương pháp và việc duy trì giãn đồng tử trong phẫu thuật nội nhãn:

Sử dụng các dung dịch rửa khi cần thiết trong quá trình phẫu thuật.

Tiêm một lần vào mắt một liều 0,1 mL pha loãng ở nồng độ 1:100.000 đến 1:400.000 (10 mcg/mL đến 2,5 mcg/mL).
Liều dùng epinephrine cho trẻ em là gì?
Liều thông thường cho trẻ em không có nhịp tim

Trẻ sơ sinh: tiêm tĩnh mạch hoặc đặt nội khí quản: 0,01-0,03 mg/kg (0,1-0,3 mL/kg của dung dịch 1:10.000) mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Pha loãng liều đặt nội khí quản với 1-2 ml nước muối sinh lý.
Trẻ sơ sinh và trẻ em: tiêm tĩnh mạch: Liều ban đầu: 0,01 mg/kg (0,1 ml/kg của dung dịch 1:10.000). Có thể lặp lại mỗi 3-5 phút.
Liều tối đa: 1 mg hoặc 10 mL.
Đặt nội khí quản: 0,1 mg/kg (0,1 ml của dung dịch 1:1.000). Liều cao 0,2 mg/kg thể có hiệu quả. Có thể lặp lại mỗi 3-5 phút.
Liều thông thường khi trẻ bị sốc

Trẻ sơ sinh: tiêm tĩnh mạch hoặc đặt nội khí quản: 0,01-0,03 mg/kg (0,1-0,3 mL/kg của dung dịch 1:10.000) mỗi 3-5 phút khi cần thiết. Pha loãng liều đặt nội khí quản với 1-2 ml nước muối sinh lý.
Trẻ sơ sinh và trẻ em: tĩnh mạch: Liều ban đầu: 0,01 mg/kg (0,1 ml/kg của dung dịch 1:10.000). Có thể lặp lại mỗi 3-5 phút.
Liều tối đa: 1 mg hoặc 10 mL.
Bơm khí quản: 0,1 mg/kg (0,1 ml của dung dịch 1:1.000). Liều cao 0,2 mg/kg thể có hiệu quả. Có thể lặp lại mỗi 3-5 phút.
Liều thông thường cho trẻ bị phản ứng dị ứng:

Trẻ sơ sinh dưới 2 tuổi: 0,05-0,1 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da của dung dịch 1: 1000 . Nếu sau 10 phút kể từ liều tiêm đầu tiên, nếu các triệu chứng không được cải thiện đáng kể, tiến hành tiêm liều thứ hai.
Trẻ em: 2-5 tuổi: 0,15 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
6-11 tuổi: 0,2 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
12 tuổi: 0,3 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Nếu sau 10 phút, các triệu chứng từ lần tiêm đầu tiên không được cải thiện, thực hiện liều thứ hai.
Liều thay thế tiêm dưới da: 0,01 mg/kg (0,01 ml/kg/liều của dung dịch 1:1000) không vượt quá 0,5 mg.
Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,025 mg/kg (0,005 mL/kg của dung dịch 1:200) một lần. Không quá 0,15 mL mỗi 8-12 giờ.
Liều thông thường cho trẻ em bị hen suyễn cấp tính

Trẻ sơ sinh đến 2 tuổi: 0,05-0,1 ml tiêm tiêm bắp hoặc tiêm dưới da của dung dịch 1: 1000 . Nếu sau 10 phút, các triệu chứng từ liều tiêm đầu tiên không được cải thiện đáng kể, tiến hành tiêm liều thứ hai.
Trẻ em: 2-5 tuổi: 0,15 ml tiêm tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
6-11 tuổi: 0,2 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
12 tuổi: 0,3 ml tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Nếu sau 10 phút, các triệu chứng từ lần tiêm đầu tiên không được cải thiện, thực hiện liều thứ hai.
Liều thay thế tiêm dưới da: 0,01 mg/kg (0,01 ml/kg/liều của dung dịch 1: 1000) không vượt quá 0,5 mg.
Tiêm hỗn dịch dưới da: 0,025 mg/kg (0.005 mL/kg của dung dịch 1: 200) một lần. Không quá 0,15 mL mỗi 8-12 giờ.
4 tuổi trở lên: Khí dung: 220 mcg (1 lần hít) một lần. Lần hít bổ sung có thể được sử dụng sau ít nhất một phút. Liều tiếp theo cách xa ít nhất ba giờ.
Liều thông thường cho trẻ mắc chứng giãn đồng tử

Phương pháp và việc duy trì giãn đồng tử trong Phẫu thuật nội nhãn:

Sử dụng các dung dịch rửa khi cần thiết trong quá trình phẫu thuật.

Tiêm một lần vào trong mắt một liều 0,1 mL của dung dịch 1: 100.000 đến 1: 400.000 (10 mcg/mL đến 2,5 mcg/mL).

Tác dụng phụ

Epinephrine cũng giống như các loại thuốc khác có mặt trên thị trường, khi phản ứng với thuốc vào tĩnh mạch, nguyên nhân là do bệnh nhân không cẩn trọng với tình hình sức khỏe, người có đề khoáng yếu, bị dị ứng, dùng quá liều hoặc vấp phải các loại thuốc tương tác làm cho thuốc có một số tác dụng phụ như:

Thường gặp: Rối loạn nhẹ ở đường tiêu hóa, buồn nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, tiêu chảy, táo bón, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ.

Ít gặp: Yếu cơ, khát nước, tiểu nhiều, nổi mày đay, loãng xương.

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính,viêm gan, vàng da ứ mật, da tái xanh, co giật.

Những trường hợp nên thận trọng khi dùng thuốc

Epinephrine là loại thuốc tiêm nhưng không được tiêm vào mông, khi chích thuốc vào bộ phận này trên cơ thể thì thuốc không mang lại hiệu quả trong việc điều trị và có thể gây ra hoại tử rất nguy hiểm đến tính mạng. Ngoài ra, thuốc Epinephrine không được tiêm vào tay, ngón tay hoặc ngón chân, khi thuốc tiêm vào đây có thể gây mất máu và dẫn đến sự tổn thương mô.

Bệnh nhân sau khi phẫu thuật mắt có thể dùng thuốc Epinephrine, nhưng đề phòng với ánh nắng mặt trời chiếu vào chúng có khả năng làm cho mắt bạn bị nhạy cảm. Kính mát có thể làm dịu sự nhạy cảm của mắt nên bạn áp dụng nó khi ra đường với thuốc này.

Thuốc Epinephrine có thể làm tăng lượng đường trong máu, đặc biệt người bệnh đang bị tiểu đường phải hết sức đề phòng. Nồng độ đường trong máu cao có thể làm cho bạn có cảm giác buồn ngủ hoặc khát nước liên tục. Thuốc cũng khả năng làm cho bạn thở nhanh hơn hoặc hơi thở có mùi khó chịu. Thận trọng khi sử dụng thuốc Adrenalin ở người cao tuổi, bệnh nhân không đi lại được… vì họ thường nhạy cảm hơn với những tác dụng phụ của thuốc mang lại cho người dùng.

Trước khi dùng thuốc nên báo với bác sĩ về bất cứ thành phần nào của thuốc mà bạn dị ứng hoặc hiện tại đang có vấn đề về sức khỏe như cao huyết áp, các vấn đề về mạch máu, tiểu đường, bệnh Parkinson, tuyến giáp, về tuyến thượng thận, hen suyễn để các chuyên gia khám và điều trị cho bạn một cách đúng đắn và bài bản.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc có khả năn gây ra triệu chứng như chóng mặt và mờ mắt nên cẩn thận trước khi dùng. Đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường cấp bách và phải cân nhắc giữa hiệu quả và hậu quả cho mẹ và bé. Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) có trên thị trường thì cũng nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có ý định dùng thuốc này để điều trị bệnh.

Cách bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc Epinephrine ở nơi khô ráo thoáng mát và vệ sinh phải đảm bảo sạch sẽ , nhiệt độ phòng không quá 30 độ C, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không nên để thuốc trong phòng tắm và ngăn đá. Để thuốc xa các loại thú nuôi và con trùng, các ống tiêm phải được xử lý phù hợp, không vứt lung tung để gây ảnh hưởng đến môi trường.

Hi vọng với bài viết Epinephrine là thuốc gì đã cung cấp cho bạn nhiều kiến thức bổ ích và cần thiết để hiểu rõ về loại thuốc này, bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo với bạn đọc, vì vậy khi có ý định dùng thuốc các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo sức khỏe cho mình.

Loading...